10:30 - 01/01/2026

Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập đổi thành gì? Trụ sở mới đặt ở đâu?

Địa chỉ trụ sở UBND xã Thạnh Xuân TP Cần Thơ ở đâu? Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai được quy định như thế nào?

Mua bán Đất tại Cần Thơ

Xem thêm Mua bán Đất tại Cần Thơ

Nội dung chính

    Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập đổi thành gì?

    Trước khi sáp nhập tỉnh, huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang bao gồm 4 thị trấn và 6 xã, cụ thể là:

    + Thị trấn: Một Ngàn, Bảy Ngàn, Cái Tắc, Rạch Gòi

    + Xã: Nhơn Nghĩa A, Tân Hòa, Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân, Trường Long A, Trường Long Tây.

    Theo khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người.

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ

    Theo đó, sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã; trong đó có 30 phường, 65 xã hình thành sau sắp xếp và 08 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Tân Lộc, các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.

    Căn cứ Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

    Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ
    [...]
    46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy và Vĩnh Thuận Đông thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thuận Đông.
    47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vị Đông, Vị Bình và Vị Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Vị Thanh 1.
    48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Trung và xã Vĩnh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tường.
    49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Viễn và xã Vĩnh Viễn A thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Viễn.
    50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuận Hòa (huyện Long Mỹ), Thuận Hưng và Xà Phiên thành xã mới có tên gọi là xã Xà Phiên.
    51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lương Nghĩa và xã Lương Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Lương Tâm.
    52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Rạch Gòi, xã Tân Phú Thạnh và xã Thạnh Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Xuân.
    [...]

    Theo đó, Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập thuộc xã Thạnh Xuân TP Cần Thơ.

    Địa chỉ trụ sở UBND xã Thạnh Xuân TP Cần Thơ tại đường Nguyễn Việt Hồng ấp Trầu Hôi xã Thạnh Xuân TP Cần Thơ (UBND xã Thạnh Xuân cũ).

    (*) Trên đây là thông tin Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập đổi thành gì? Trụ sở mới đặt ở đâu?

    Xem thêm >> Danh sách các xã phường mới của huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang cũ sau sáp nhập được quy định như thế nào?

    Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập đổi thành gì? Trụ sở mới đặt ở đâu?

    Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập đổi thành gì? Trụ sở mới đặt ở đâu? (Hình từ Internet)

    Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai như sau:

    - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai 2024 như sau:

    + Cho ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai 2024;

    + Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

    + Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

    + Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 76 Luật Đất đai 2024;

    + Công bố, công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất đối với dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai 2024;

    + Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai 2024;

    + Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai 2024;

    + Quản lý đất đã thu hồi tại khu vực nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai 2024;

    + Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024;

    + Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai 2024;

    + Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai 2024;

    + Giao trách nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai 2024;

    + Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai 2024;

    + Nhận bàn giao diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;

    + Quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024, diện tích đất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và thực hiện các công việc khác quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

    + Quản lý đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai 2024;

    + Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024.

    - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024 như sau:

    + Tham gia xây dựng bảng giá đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

    + Bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 88/2024/NĐ-CP;

    + Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 20 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

    + Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Đăng công khai trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Có ý kiến về hồ sơ phương án sử dụng đất và tham gia Hội đồng thẩm định phương án sử dụng đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 68 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Nhận bàn giao đất trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại điểm c khoản 6 Điều 101 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    Danh sách mã số phường xã mới Cần Thơ sau sáp nhập tại Quyết định 19/2025/QĐ-TTg

    Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định chi tiết danh sách mã số phường xã mới Cần Thơ sau sáp nhập  như sau:

    Mã xã phường mới Cần Thơ

    Tên đơn vị hành chính

    31120

    Phường Cái Khế

    31135

    Phường Ninh Kiều

    31147

    Phường Tân An

    31150

    Phường An Bình

    31153

    Phường Ô Môn

    31157

    Phường Thới Long

    31162

    Phường Phước Thới

    31168

    Phường Bình Thủy

    31174

    Phường Thới An Đông

    31183

    Phường Long Tuyền

    31186

    Phường Cái Răng

    31201

    Phường Hưng Phú

    31207

    Phường Thốt Nốt

    31213

    Phường Tân Lộc

    31217

    Phường Trung Nhứt

    31228

    Phường Thuận Hưng

    31321

    Phường Vị Thanh

    31333

    Phường Vị Tân

    31340

    Phường Ngã Bảy

    31411

    Phường Đại Thành

    31471

    Phường Long Mỹ

    31473

    Phường Long Bình

    31480

    Phường Long Phú 1

    31507

    Phường Sóc Trăng

    31510

    Phường Phú Lợi

    31684

    Phường Mỹ Xuyên

    31732

    Phường Ngã Năm

    31753

    Phường Mỹ Quới

    31783

    Phường Vĩnh Châu

    31789

    Phường Khánh Hòa

    31804

    Phường Vĩnh Phước

    31231

    Xã Thạnh An

    31232

    Xã Vĩnh Thạnh

    31237

    Xã Vĩnh Trinh

    31246

    Xã Thạnh Quới

    31249

    Xã Thạnh Phú

    31255

    Xã Trung Hưng

    31258

    Xã Thới Lai

    31261

    Xã Cờ Đỏ

    31264

    Xã Thới Hưng

    31273

    Xã Đông Hiệp

    31282

    Xã Đông Thuận

    31288

    Xã Trường Thành

    31294

    Xã Trường Xuân

    31299

    Xã Phong Điền

    31309

    Xã Trường Long

    31315

    Xã Nhơn Ái

    31338

    Xã Hỏa Lựu

    31342

    Xã Tân Hòa

    31348

    Xã Trường Long Tây

    31360

    Xã Thạnh Xuân

    31366

    Xã Châu Thành

    31369

    Xã Đông Phước

    31378

    Xã Phú Hữu

    31393

    Xã Hòa An

    31396

    Xã Hiệp Hưng

    31399

    Xã Tân Bình

    31408

    Xã Thạnh Hòa

    31420

    Xã Phụng Hiệp

    31426

    Xã Phương Bình

    31432

    Xã Tân Phước Hưng

    31441

    Xã Vị Thủy

    31453

    Xã Vĩnh Thuận Đông

    31459

    Xã Vĩnh Tường

    31465

    Xã Vị Thanh 1

    31489

    Xã Vĩnh Viễn

    31492

    Xã Lương Tâm

    31495

    Xã Xà Phiên

    31528

    Xã Kế Sách

    31531

    Xã An Lạc Thôn

    31537

    Xã Phong Nẫm

    31540

    Xã Thới An Hội

    31552

    Xã Nhơn Mỹ

    31561

    Xã Đại Hải

    31567

    Xã Mỹ Tú

    31569

    Xã Phú Tâm

    31570

    Xã Hồ Đắc Kiện

    31579

    Xã Long Hưng

    31582

    Xã Thuận Hòa

    31591

    Xã Mỹ Hương

    31594

    Xã An Ninh

    31603

    Xã Mỹ Phước

    31615

    Xã An Thạnh

    31633

    Xã Cù Lao Dung

    31639

    Xã Long Phú

    31645

    Xã Đại Ngãi

    31654

    Xã Trường Khánh

    31666

    Xã Tân Thạnh

    31673

    Xã Trần Đề

    31675

    Xã Liêu Tú

    31679

    Xã Lịch Hội Thượng

    31687

    Xã Tài Văn

    31699

    Xã Thạnh Thới An

    31708

    Xã Nhu Gia

    31717

    Xã Hòa Tú

    31723

    Xã Ngọc Tố

    31726

    Xã Gia Hòa

    31741

    Xã Tân Long

    31756

    Xã Phú Lộc

    31759

    Xã Lâm Tân

    31777

    Xã Vĩnh Lợi

    31795

    Xã Vĩnh Hải

    31810

    Xã Lai Hòa

     

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang Tân Phú Thạnh Châu Thành A Hậu Giang sau sáp nhập Xã Thạnh Xuân TP Cần Thơ Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai Danh sách mã số phường xã mới Cần Thơ sau sáp nhập
    1