Tải file Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Nghệ An 2026
Mua bán Đất tại Nghệ An
Nội dung chính
Tải file Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Nghệ An 2026
Ngày 12/12/2025, HĐND tỉnh Nghệ An đã thông qua Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2026.
>> Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Nghệ An 2026 <<
Cụ thể, tại Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND Bảng giá các loại đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định như sau:
[1] Bảng giá đất ở các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục 01 đến phụ lục 130 kèm theo).
[2] Bảng giá đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối, đất nông nghiệp khác (Phụ lục 131 kèm theo).
[3] Bảng giá đất các Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam (để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam, không áp dụng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng) (Phụ lục 132 kèm theo).
[4] Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất thương mại, dịch vụ, đất khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam, đất khai thác khoáng sản): Bằng 20% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).
[5] Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 25% mức giá đất ở có vị trí liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).
[6] Bảng giá đất khai thác khoáng sản: Bằng 40% mức giá đất ở liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc vị trí tương đương.
[7] Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND
[8] Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt bằng mức giá đất ở theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí.
[9] Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 2 Điều này;
- Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.
>> phụ lục Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Nghệ An 2026 đang cập nhật...

Tải file Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Nghệ An 2026 (Hình từ Internet)
Các trường hợp áp dụng bảng giá đất Nghệ An 2026
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), các trường hợp áp dụng bảng giá đất Nghệ An 2026 bao gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Tra cứu danh sách 130 xã phường mới tỉnh Nghệ An sau sáp nhập
Sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường; trong đó có 110 xã, 11 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An như sau:
STT | Xã phường thị trấn sáp nhập | Xã phường mới |
1 | Thị trấn Kim Nhan, xã Đức Sơn và xã Phúc Sơn | Xã Anh Sơn |
2 | Các xã Cao Sơn, Khai Sơn, Lĩnh Sơn và Long Sơn | Xã Yên Xuân |
3 | Các xã Cẩm Sơn, Hùng Sơn và xã Tam Đỉnh | Xã Nhân Hòa |
4 | Các xã Lạng Sơn, Tào Sơn và Vĩnh Sơn | Xã Anh Sơn Đông |
5 | Các xã Hoa Sơn, Hội Sơn và Tường Sơn | Xã Vĩnh Tường |
6 | Các xã Bình Sơn (huyện Anh Sơn), Thành Sơn và Thọ Sơn | Xã Thành Bình Thọ |
7 | Thị trấn Trà Lân, xã Chi Khê và xã Yên Khê | Xã Con Cuông |
8 | Xã Lục Dạ và xã Môn Sơn | Xã Môn Sơn |
9 | Xã Mậu Đức và xã Thạch Ngàn | Xã Mậu Thạch |
10 | Xã Cam Lâm và xã Đôn Phục | Xã Cam Phục |
11 | Xã Lạng Khê và xã Châu Khê | Xã Châu Khê |
12 | Thị trấn Diễn Thành và các xã Diễn Hoa, Diễn Phúc, Ngọc Bích | Xã Diễn Châu |
13 | Các xã Diễn Hồng, Diễn Kỷ, Diễn Phong và Diễn Vạn | Xã Đức Châu |
14 | Các xã Diễn Đồng, Diễn Liên, Diễn Thái và Xuân Tháp | Xã Quảng Châu |
15 | Các xã Diễn Hoàng, Diễn Kim, Diễn Mỹ và Hùng Hải | Xã Hải Châu |
16 | Các xã Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Phú và Diễn Thọ | Xã Tân Châu |
17 | Các xã Diễn An, Diễn Tân, Diễn Thịnh và Diễn Trung | Xã An Châu |
18 | Các xã Diễn Cát, Diễn Nguyên, Hạnh Quảng và Minh Châu | Xã Minh Châu |
19 | Các xã Diễn Đoài, Diễn Lâm, Diễn Trường và Diễn Yên | Xã Hùng Châu |
20 | Xã Bắc Sơn và xã Nam Sơn (huyện Đô Lương), các xã Đà Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thịnh Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, thị trấn Đô Lương | Xã Đô Lương |
21 | Các xã Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây và Bạch Ngọc | Xã Bạch Ngọc |
22 | Các xã Tân Sơn (huyện Đô Lương), Hòa Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn và Thượng Sơn | Xã Văn Hiến |
23 | Các xã Đại Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn và Trù Sơn | Xã Bạch Hà |
24 | Các xã Minh Sơn (huyện Đô Lương), Lạc Sơn, Nhân Sơn, Thuận Sơn, Trung Sơn và Xuân Sơn | Xã Thuần Trung |
25 | Các xã Bài Sơn, Đông Sơn, Hồng Sơn và Tràng Sơn | Xã Lương Sơn |
26 | Thị trấn Hưng Nguyên và các xã Hưng Đạo, Hưng Tây, Thịnh Mỹ | Xã Hưng Nguyên |
27 | Các xã Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam và Hưng Trung | Xã Yên Trung |
28 | Các xã Hưng Lĩnh, Long Xá, Thông Tân và Xuân Lam | Xã Hưng Nguyên Nam |
29 | Các xã Châu Nhân, Hưng Nghĩa, Hưng Thành và Phúc Lợi | Xã Lam Thành |
30 | Xã Bảo Thắng và xã Chiêu Lưu | Xã Chiêu Lưu |
31 | Các xã Bảo Nam, Hữu Lập và Hữu Kiệm | Xã Hữu Kiệm |
... | ... | ... |
>> Tra cứu danh sách 130 xã phường mới tỉnh Nghệ An sau sáp nhập:tại dây
