Điều kiện tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất tại Hà Nội là gì?
Mua bán nhà đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Điều kiện tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất tại Hà Nội là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
[...]
2. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
a) Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;
b) Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật này;
c) Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
d) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[...]
Theo đó, để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;
- Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024;
- Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
- Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều kiện tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất tại Hà Nội là gì? (Hình từ internet)
Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng đủ những điều kiện nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng đủ những điều kiện như sau:
(1) Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai 2024 cụ thể như sau:
- Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024;
- Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án;
- Điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
(2) Nhóm công ty là tập đoàn kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi tham gia đấu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất thì phải thỏa thuận để cử một công ty thuộc nhóm công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
(3) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
(4) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;
(5) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản khác.
Ai có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể để tính giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Giá đất cụ thể
1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
[...]
d) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật này;
[...]
Cũng tại khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Giá đất cụ thể
[...]
2. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật này.
[...]
Như vậy, thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể để tính giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất thuộc về:
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể để tính giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất được giao, được cho thuê thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể để tính giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất được giao, được cho thuê thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
