Các dự án nhà ở xã hội đang triển khai tại Khánh Hòa năm 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Khánh Hòa
Nội dung chính
Các dự án nhà ở xã hội đang triển khai tại Khánh Hòa năm 2026
Theo Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021–2030 do UBND tỉnh Khánh Hòa (trước đây) phê duyệt, đến năm 2025, nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 44.881 căn; đến năm 2030, con số này dự kiến tăng thêm 48.751 căn.
Bên cạnh đó, tỉnh Ninh Thuận (trước khi sáp nhập) cũng xác định nhu cầu khoảng 6.084 căn nhà ở xã hội trong cùng giai đoạn.
Như vậy, sau sáp nhập, tỉnh Khánh Hòa mới có tổng nhu cầu khoảng 97.718 căn nhà ở xã hội. Trong đó, dự kiến đến cuối năm 2025 sẽ hoàn thành 1.404 căn, số còn lại dự kiến hoàn tất trong năm 2026.
Dưới đây là các dự án nhà ở xã hội đang triển khai tại Khánh Hòa có thể tham khảo:
| TT | Tên dự án | Vị trí | Quy mô |
|---|---|---|---|
| 1 | Happy Home Cam Ranh | Phường Cam Nghĩa, TP. Cam Ranh | 87,64ha - 3.600 căn NƠXH Dự án NƠXH lớn nhất Khánh Hòa, kết hợp nhà thương mại và tiện ích đồng bộ. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành dự kiến từ Quý IV năm 2023 đến Quý IV năm 2026. |
| 2 | Hưng Phú II | Phường Vĩnh Hải, TP. Nha Trang | 6.895m2 - 1.062 căn - Cao 30 tầng, gồm trường học, hồ bơi, cây xanh. - Khởi công ngày 19/12/2025 |
| 3 | Nhà ở xã hội CT-01 |
Khu đô thị An Bình Tân, Nha Trang | Khoảng 10.372m2 (1.0372ha) Thực hiện đầu tư: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình thuộc dự án từ Quý IV/2025 đến Quý IV/2027 hoàn hiện, bàn giao đưa dự án đi vào sử dụng. |
| 4 | Nhà ở xã hội CT-02 | Khu đô thị An Bình Tân, Nha Trang | Quy mô 2,067ha; tổng mức đầu tư dự kiến gần 1.645 tỷ đồng. Theo quy hoạch, dự án bao gồm 4 tòa nhà chung cư cao 15 tầng, cung cấp 936 căn hộ nhà ở xã hội (diện tích từ 49m² – 77m²) và 12.749m2 sàn thương mại dịch vụ; quy mô dân số dự kiến khoảng 2.554 người. Theo kế hoạch, công trình được triển khai từ quý I/2026 và dự kiến hoàn thiện, bàn giao vào cuối quý III/2027. |
| 5 | Khu NƠXH CT-04 | Khu đô thị An Bình Tân, Nha Trang | khoảng 1,45ha - 840 căn (Dự kiến hoàn thành 2027) |
| 6 | NƠXH Cam Nghĩa | TP. Cam Ranh | khoảng 88ha - 3.565 căn (Hoàn thành giai đoạn 1 vào Q4/2025) |
| 7 | NƠXH Vinpearl Phú Quý | Nha Trang | khoảng 602 căn (Thuộc tổ hợp Khu đô thị Vinpearl) |
| 8 | Nhà ở xã hội OXH02 | Số 10 Trường Sơn, Vĩnh Nguyên | dự kiến cung cấp khoảng 1.540 căn hộ |
| 9 | NƠXH Vĩnh Hải | Đường Đào Văn Tiến, Vĩnh Hải | khoảng 16.200m2 (Dự kiến kết hợp dịch vụ thương mại) |
*Trên đây là các dự án nhà ở xã hội đang triển khai tại Khánh Hòa chỉ mang tính tham khảo.

Các dự án nhà ở xã hội đang triển khai tại Khánh Hòa năm 2026 (Hình từ Internet)
Điều kiện mua nhà ở xã hội Khánh Hòa 2026 cần đáp ứng những gì?
Căn cứ quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì điều kiện mua nhà ở xã hội Khánh Hòa 2026 như sau:
Thứ nhất, điều kiện nhà ở
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện (theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
Thứ hai, điều kiện thu nhập
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội Khánh Hòa 2026 là bao nhiêu %?
Căn cứ khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội Khánh Hòa 2026 như sau:
Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
3. Mức vốn vay:
a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;
b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
6. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở thì được vay vốn ưu đãi theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
[...]
Theo đó, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
