11:20 - 29/12/2025

Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai chi tiết

Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai chi tiết. Dự án đường Vành đai 4 TPHCM được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt như thế nào?

Mua bán Bất động sản khác tại Đồng Nai

Xem thêm Mua bán Bất động sản khác tại Đồng Nai

Nội dung chính

    Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai chi tiết

    Theo Công văn 12837/UBND-KTN năm 2025 của UBND Đồng Nai, Chủ tịch UBND tỉnh giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh làm đơn vị lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thành phần 2-2 đường Vành đai 4 TPHCM đoạn qua Đồng Nai: xây dựng đường cao tốc đoạn từ cầu Châu Đức đến cầu Thủ Biên (bao gồm cầu Thủ Biên) theo phương thức đối tác công tư.

    Ngoài ra, theo thông tin từ Đồng Nai đăng tải thì dự án đường Vành đai 4 Đồng Nai có chiều dài hơn 46km, với điểm đầu dự án tại Km18+460, xã Xuân Đường (tỉnh Đồng Nai) và điểm cuối tại Km64+540 theo lý trình tuyến, thuộc xã Thường Tân (Thành phố Hồ Chí Minh)

    Quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai đi qua 9 xã: Xuân Đường, Xuân Quế, Bình An, Dầu Giây, An Viễn, Hưng Thịnh, Trảng Bom, Bình Minh và Tân An.

    Dự án được chia thành 2 dự án thành phần:

    + Dự án Thành phần 1-2 là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng đường gom, đường bên, tổng mức đầu tư hơn 10 ngàn tỷ đồng từ ngân sách địa phương

    + Dự án Thành phần 2-2 xây dựng đường cao tốc theo phương thức PPP, tổng mức đầu tư hơn 16,2 ngàn tỷ đồng. 

    Dưới đây là bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai chi tiết

    Dự án đường Vành đai 4 TPHCM được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 220/2025/QH15  quy định dự án đường Vành đai 4 được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt như sau:

    (1) Về khai thác khoáng sản nhóm IV và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc khoáng sản nhóm III theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024 (sau đây gọi là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) phục vụ Dự án:

    - Đối với các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp phép, đang hoạt động, còn thời hạn khai thác hoặc đã hết thời hạn khai thác, còn trữ lượng nhưng chưa thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

    + Điều chỉnh trữ lượng khai thác, kéo dài thời hạn khai thác mỏ, nâng công suất theo nhu cầu của Dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch tỉnh; không phải lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh để thực hiện trình tự, thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; không phải thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và đăng ký môi trường nhưng phải bảo đảm yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác;

    + Dừng việc nâng công suất khai thác khi đã cung cấp đủ cho Dự án;

    - Đối với các mỏ khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án nhưng chưa cấp Giấy phép khai thác:

    + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung các mỏ khoáng sản này vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch tỉnh; sử dụng nguồn dự phòng của Dự án để tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu vực mỏ sau khi đã được khảo sát, đánh giá về trữ lượng, chất lượng theo yêu cầu của Dự án và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản để cấp mỏ cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án; quản lý, giám sát quá trình thực hiện và quản lý sau khi hoàn thành Dự án;

    + Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án được cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đối với các mỏ vật liệu xây dựng thông thường đã được đưa vào kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được điều chỉnh, đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá để cấp giấy phép khai thác; việc cấp phép khai thác được thực hiện tương tự như việc cấp phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm a khoản 2 Điều 72 và các điểm c, d khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

    + Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án chịu trách nhiệm nộp thuế, phí và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    + Việc khai thác, sử dụng khoáng sản được thực hiện đến khi hoàn thành Dự án và phải chịu sự quản lý, giám sát theo quy định của pháp luật;

    - Trường hợp đã khai thác hết trữ lượng khoáng sản tại các mỏ khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp vật liệu xây dựng cho Dự án, chủ đầu tư chủ trì tổ chức khảo sát, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung mới các mỏ khoáng sản vào Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án; việc quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản tại các mỏ khoáng sản bổ sung mới thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 220/2025/QH15;

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế để xem xét, hướng dẫn tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án tự lập đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông đối với mỏ cát, sỏi lòng sông nằm ở đoạn sông, suối có nguy cơ sạt lở cao bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng khoáng sản theo quy định của pháp luật.

    (2) Đối với các dự án thành phần đầu tư theo hình thức đầu tư công: trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư được thực hiện tương tự như dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    Đối với các dự án thành phần đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư.

    (3) Trong thời gian Quốc hội không họp, Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án.

    (4) Cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu để phục vụ Dự án: tư vấn, phi tư vấn, tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch, thi công xây dựng hạ tầng khu tái định cư. Trình tự, thủ tục chỉ định thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    (5) Các công trình cầu từ cấp II trở lên và nút giao thông trong đô thị không phải thi tuyển phương án kiến trúc.

    (6) Về điều chỉnh hình thức đầu tư trong trường hợp các dự án thành phần đầu tư theo phương thức đối tác công tư của Dự án không lựa chọn được nhà đầu tư, cho phép:

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh sang hình thức đầu tư công trong trường hợp dự án thành phần đó không sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương;

    - Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trong trường hợp giữa hai kỳ họp Quốc hội) xem xét, quyết định điều chỉnh sang hình thức đầu tư công đối với các dự án thành phần sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương.

    (7) Dự án không phải thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật.

    Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai chi tiết

    Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai chi tiết (Hình từ Internet)

    Hướng tuyến đường Vành đai 4 TPHCM chi tiết

    Theo Quyết định 1698/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

    - Điểm đầu tuyến: Tại lý trình khoảng Km 40 + 000 (lý trình đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu), khu vực Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

    - Điểm cuối tuyến: Nối với trục Bắc - Nam tại khu vực cảng Hiệp Phước, thành phố Hồ Chí Minh;

    - Tổng chiều dài tuyến đường Vành đai 4 khoảng 197,6 km.

    - Hướng tuyến cụ thể như sau:

    Đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu tại điểm giao với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tại Km 40 + 000 (khu vực Phú Mỹ), tuyến hướng về sân bay Quốc tế Long Thành, giao với cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (Km 39 + 150),

    Tuyến hướng lên phía Bắc giao với quốc lộ 1A tại thị trấn Trảng Bom (Km 1834 + 700), vượt sông Đồng Nai tại cầu Thủ Biên, giao với quốc lộ 13 (Km 30 + 700) tại Bến Cát, vượt sông Sài Gòn tại cầu Phú Thuận, giao cắt quốc lộ 22 (Km 23 + 500) tại Củ Chi, đi song song ĐT.823 đến thị trấn Hậu Nghĩa, đi song song với đường ĐT.824 và ĐT.830, qua thị trấn Bến Lức, giao cắt với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, quốc lộ 1A tại Khu công nghiệp Long Hiệp, giao với quốc lộ 50 (Km 19 + 900) đến điểm cuối nối với đường trục Bắc - Nam tại Khu đô thị - cảng Hiệp Phước thành phố Hồ Chí Minh.

    >>> Tra cứu phường/xã mới sau sáp nhập: TẠI ĐÂY 

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Đồng Nai Đường Vành đai 4 Đồng Nai Vành đai 4 TPHCM đoạn qua Đồng Nai Vành đai 4 TPHCM
    1