Bảng giá đất 2026 tại Huyện Phước Sơn cũ (Quảng Nam cũ), Thành phố Đà Nẵng – Tra cứu giá đất mới nhất

Theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026

Tra cứu bảng giá đất 2026 tại Huyện Phước Sơn cũ (Quảng Nam cũ), Thành phố Đà Nẵng. Cập nhật chi tiết vị trí, đoạn đường, loại đất và mức giá áp dụng mới nhất.

Kết quả tra cứu: 634 kết quả Bảng giá đất tại Huyện Phước Sơn cũ (Quảng Nam cũ) - Thành phố Đà Nẵng
STT Phường xã / khu vực Tên đường / Đoạn đường Loại đất Giá đất (ĐVT: VNĐ/m²)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
316
Đường qua cầu ĐăkSa cũ Đoạn từ thửa đất nhà bà Nguyễn Thị Hương (giáp đường HCM) → đến giáp cầu cũ
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
90,000 0 0 0
317
Đoạn từ giáp cầu Xà Meng → đến giáp đường vào Nhà máy ĐăkMi 4C
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
85,000 0 0 0
318
Đoạn nối tiếp → đến giáp thửa đất nhà ông Nguyễn Tấn Lương
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
85,000 0 0 0
319
Toàn tuyến đường Hồ Chí Minh từ giáp ranh giới xã Phước Đức → đến giáp ranh giới xã Phước Mỹ
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
84,000 0 0 0
320
từ đường 14E mới → đến hết trụ sở Ban Quản lý rừng phòng hộ Phước Sơn
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
84,000 0 0 0
321
Đoạn từ giáp Cầu Mò O → đến giáp thửa đất nhà bà Liễu
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
84,000 0 0 0
322
Các tuyến đường bê tông thuộc khu vực thôn 2, 4 và các khu vực còn lại trong các KDC
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
82,000 0 0 0
323
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
82,000 0 0 0
324
Đoạn từ ngã ba đường 14E cũ → đến giáp đập chính Nhà máy thủy điện ĐăkMi 4
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
82,000 0 0 0
325
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
82,000 0 0 0
326
Đoạn từ giáp thửa đất nhà ông Phòng → đến hết nhà ông Khanh cắt ngang qua đường
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
82,000 0 0 0
327
Các đường bê tông ở các thôn trên địa bàn xã và các vị trí còn lại
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
82,000 0 0 0
328
Đoạn từ giáp ranh giới xã Phước Năng → đến giáp cầu Xà Ê
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
80,000 0 0 0
329
Đoạn đường nằm trong khu dân cư thôn 2 thuộc tuyến đường liên thôn 1 và thôn 2 đấu nối với đường Hồ Chí Minh tại vị trí quán ăn Bò Né, → đến giáp với khu dân cư thôn 1
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
80,000 0 0 0
330
Đất có mặt tiền các đường bê tông nhựa, đường bê tông xi măng khu vực còn lại trung tâm xã
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
80,000 0 0 0

Bảng giá đất toàn quốc – Công cụ tra cứu bảng giá đất chuẩn xác và cập nhật mới nhất

Hệ thống bảng giá đất do HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và công bố là căn cứ quan trọng để tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển nhượng, lệ phí liên quan và nhiều nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai. Nhằm hỗ trợ người dân và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin chính thống, Thư Viện Nhà Đất đã xây dựng công cụ tra cứu bảng giá đất toàn quốc – cập nhật nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo từng địa phương.

Tại sao cần tra cứu bảng giá đất?

Bảng giá đất là một yếu tố cốt lõi trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam. Nó không chỉ phản ánh định hướng quản lý giá đất của Nhà nước mà còn có tác động trực tiếp đến các quyết định liên quan đến: kê khai thuế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển bất động sản.

Tuy nhiên, mỗi tỉnh thành lại có bảng giá đất khác nhau, được điều chỉnh định kỳ theo quy định riêng biệt. Chính vì vậy, việc nắm bắt bảng giá đất theo từng địa phương là điều bắt buộc đối với người dân, doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bất động sản.

Thư Viện Nhà Đất – Nền tảng tra cứu bảng giá đất đáng tin cậy

Với giao diện trực quan và hệ thống dữ liệu đầy đủ từ 34 tỉnh thành trên cả nước, chuyên mục Bảng giá đất tại Thư Viện Nhà Đất cung cấp khả năng tra cứu nhanh chóng theo từng địa phương, từng loại đất, và văn bản pháp lý kèm theo.

Thông tin tại đây được kiểm chứng và trích dẫn từ các Nghị quyết chính thức của HĐND tỉnh, kèm theo đường dẫn trực tiếp đến văn bản gốc tại các nguồn pháp lý uy tín như THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Điều này giúp người dùng yên tâm khi sử dụng dữ liệu trong hoạt động pháp lý, đầu tư hoặc tư vấn bất động sản.

Nắm bắt cơ hội đầu tư từ sự biến động của bảng giá đất

  • Đánh giá tiềm năng sinh lời của khu đất
  • Ước lượng chi phí pháp lý khi chuyển nhượng
  • Xác định chiến lược đầu tư dài hạn phù hợp với chính sách từng địa phương

Với công cụ tra cứu bảng giá đất toàn quốc tại Thư Viện Nhà Đất, bạn không chỉ nắm trong tay dữ liệu pháp lý chuẩn xác mà còn đi trước một bước trong chiến lược đầu tư thông minh.

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026

Khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 đã quy định các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026. Cụ thể gồm:

STT Nội dung
1 Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc đất chuyển mục đích sử dụng
2 Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
3 Tính thuế sử dụng đất
4 Tính thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân
5 Tính lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai
6 Tính tiền xử phạt khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
7 Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai
8 Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
9 Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với trường hợp đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
10 Tính tiền sử dụng đất với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá
11 Tính tiền sử dụng đất với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước cho người đang thuê
Chuyên viên pháp lý: Lê Thị Kiều Trinh
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu