Đất ở tại vị trí 2 trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 là các thửa đất thế nào?
Mua bán Đất tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Đất ở tại vị trí 2 trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 là các thửa đất thế nào?
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh, quy định như sau:
Điều 3. Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, khu vực đối với từng loại đất
[...]
6. Quy định cụ thể khu vực, vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:
a) Phân khu vực:
Khu vực 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông đã quy định giá đất trong Bảng giá đất) hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Khu vực 2: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1;
Khu vực 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém hơn khu vực 1, khu vực 2 trong xã.
b) Phân vị trí đất: Trong 1 khu vực được chia từ 1 đến 3 vị trí, xác định vị trí quy định như sau:
Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 1.
Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 2 và các vị trí còn lại của thửa đất.
Như vậy, đất ở tại vị trí 2 trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 là các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 1.

Đất ở tại vị trí 2 trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 là các thửa đất thế nào? (Hình từ Internet)
Trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026, số lượng vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định thế nào?
Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh, quy định như sau:
Điều 4. Quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Đối với đất nông nghiệp, quy định vị trí theo nhóm xã
Vị trí 1: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
Vị trí 2: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;
Vị trí 3: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
2. Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường); quy định tối đa 4 vị trí.
3. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn: Quy định tối đa 3 khu vực, mỗi khu vực tối đa 3 vị trí
Như vậy, số lượng vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định như sau:
Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn: Quy định tối đa 3 khu vực, mỗi khu vực tối đa 3 vị trí
Quy định cụ thể bảng giá các loại đất tại Bắc Ninh 2026 theo Nghị quyết 128 ra sao?
Căn cứ Điều 5 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh, quy định cụ thể bảng giá các loại đất tại Bắc Ninh 2026 như sau:
(1) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
(2) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo).
(3) Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo).
(4) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo).
(5) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo).
(6) Bảng giá đất ở tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo).
(7) Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (giá đất chưa bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng) (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo).
(8) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 08 kèm theo).
(9) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 09 kèm theo).
(10) Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 10 kèm theo).
(11) Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 11 kèm theo).
(12) Một số quy định chi tiết về giá đất đối với giá đất phi nông nghiệp.
- Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường hoặc một mặt đường và một mặt thoáng giá đất tăng 10% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
- Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp ba mặt đường hoặc các lô đất tiếp giáp một mặt đường hai mặt thoáng, giá đất tăng 15% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
- Các thửa đất tiếp giáp bốn mặt đường hoặc tiếp giáp ba mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp hai mặt đường, hai mặt thoáng hoặc tiếp giáp một mặt đường ba mặt thoáng giá đất tăng 20% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
- Các thửa đất tiếp giáp một mặt đường một mặt thoáng giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp một mặt đường ở cùng vị trí.
- Các thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, khu chăn nuôi tập trung thì giá đất giảm 10% tính theo giá đất tại đường giao thông cùng vị trí.
- Mặt thoáng tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này được hiểu là mặt tiếp giáp hoặc đối diện với công viên, cây xanh, mặt nước, trung tâm thương mại, công trình công cộng.
(13) Quy định các vị trí tiếp theo đối với trường hợp Bảng giá chỉ quy định vị trí 1.
- Vị trí 2 bằng 80% giá đất của vị trí 1
- Vị trí 3 bằng 60% giá đất của vị trí 1;
- Vị trí 4 bằng 40% giá đất của vị trí 1.
Trên đây là nội dung cho "Đất ở tại vị trí 2 trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 là các thửa đất thế nào?"
