Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định ra sao? Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Bắc Ninh 2026

Mua bán Đất tại Bắc Ninh

Xem thêm Mua bán Đất tại Bắc Ninh

Nội dung chính

    Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định ra sao?

    Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh, số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định như sau:

    - Đối với đất nông nghiệp, quy định vị trí theo nhóm xã

    Vị trí 1: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

    Vị trí 2: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;

    Vị trí 3: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;

    Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định ra sao?

    Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định ra sao? (Hình từ Internet)

    Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Bắc Ninh 2026

    Bảng giá đất Bắc Ninh 2026 chính thức được ban hành vào 26/12/2025 tại Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh. Bảng giá đất mới này được áp dụng từ 01/01/2026, trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới, sau sáp nhập với Bắc Giang

    Trong đó, bảng giá đất nông nghiệp Bắc Ninh 2026 được quy định trong các Phụ lục sau:

    - Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Chi tiết tại Phụ lục số 01)

    - Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết tại Phụ lục số 02)

    - Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết tại Phụ lục số 03)

    - Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết tại Phụ lục số 04)

    Tải về File PDF bảng giá đất nông nghiệp Bắc Ninh 2026

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP BẮC NINH 2026

    Đối với bảng giá đất nông nghiệp Bắc Ninh 2026, quy định vị trí đất theo nhóm xã, như sau:

    - Vị trí 1: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

    - Vị trí 2: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;

    - Vị trí 3: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;

    Quy định vị trí trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị, trục đường giao thông nông thôn

    Căn cứ khoản 4 Điều 3 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh, quy định như sau:

    Điều 3. Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, khu vực đối với từng loại đất
    [...]
    4. Quy định cụ thể vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường):
    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố; quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và phân thành tối đa 4 vị trí.
    a) Việc xác định vị trí của từng thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông quy định cụ thể như sau:
    Vị trí 1: Là vị trí tiếp giáp mặt đường của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
    Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở các ngõ hoặc đường nhánh của đường chính có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ dưới 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất < 100m)
    Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở ngõ hoặc đường nhánh của các đường phố chính; có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ trên 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất > 100m), có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém hơn vị trí 2
    Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc các vị trí nêu trên.
    b) Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng có giá trị của thửa đất cao nhất tính theo Bảng giá đất.
    c) Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu trên có ngõ thông với nhiều ngõ có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất.
    d) Trường hợp các thửa đất có thể xác định vị trí thửa đất thuộc khu vực xã hoặc đoạn đường thì áp dụng theo vị trí có giá cao hơn.
    [...]

    Như vậy, quy định cụ thể vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường) như sau:

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố; quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và phân thành tối đa 4 vị trí.

    - Việc xác định vị trí của từng thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông quy định cụ thể như sau:

    Vị trí 1: Là vị trí tiếp giáp mặt đường của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

    Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở các ngõ hoặc đường nhánh của đường chính có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ dưới 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất < 100m)

    Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở ngõ hoặc đường nhánh của các đường phố chính; có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ trên 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất > 100m), có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém hơn vị trí 2

    Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc các vị trí nêu trên.

    - Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng có giá trị của thửa đất cao nhất tính theo Bảng giá đất.

    - Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu trên có ngõ thông với nhiều ngõ có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất.

    - Trường hợp các thửa đất có thể xác định vị trí thửa đất thuộc khu vực xã hoặc đoạn đường thì áp dụng theo vị trí có giá cao hơn.

    Trên đây là nội dung cho "Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026 quy định ra sao?"

    saved-content
    unsaved-content
    1