Xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt theo Nghị quyết 176

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Tĩnh

Mua bán nhà đất tại Hà Tĩnh

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hà Tĩnh

Nội dung chính

    Xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt theo Nghị quyết 176

    Căn cứ Điều 8 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Tĩnh, xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định như sau:

    Xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất, khu đất trong trường hợp đặc biệt

    (1) Những thửa đất, khu đất bám hai mặt đường liền kề, được tính hệ số:

    - Thửa đất, khu đất bám hai mặt đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2.

    - Thửa đất, khu đất bám hai mặt đường, trong đó một đường rộng ≥ 3m và một đường < 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,1.

    - Hệ số tính giá trên chỉ áp dụng trong phạm vi 50m (đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) và 25m (đối với đất ở) theo chiều sâu thửa đất bám đường có giá cao hơn, tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi; phân còn lại tính hệ số 1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất bám từ 3 mặt đường trở lên cũng áp dụng theo cách tính như đối với 2 mặt đường.

    (2) Những thửa đất, khu đất có chiều dài cạnh trên 25m (đối với đất ở nông thôn), trên 20m (đối với đất ở đô thị) và trên 50m (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở nông thôn), trên 40m (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở đô thị) tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp thì áp dụng việc tính giá phân lớp theo chiều dài thửa đất để xác định giá bình quân gia quyền của thửa đất và thực hiện theo nguyên tắc sau:

    - Phần diện tích đất lớp 1 tính giá đất bám mặt đường (đã có quy định tại bảng giá đất), phần diện tích đất lớp 2 tính bằng 40% mức giá lớp 1, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá lớp 1. Trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 nếu có mức giá thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường thì giá đất lớp đó được tính theo mức giá thấp nhất của xã, phường đó; trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực các phường) nếu có mức giá thấp hơn mức giá đất của thửa đất liền kề tiếp sau thì lấy theo mức giá của thửa đất liền kề đó nhưng không cao hơn giá lớp 1.

    - Đối với những thửa đất, khu đất bám nhiều mặt đường thì việc phân lớp được cắt theo các chiều bám đường, nhưng lựa chọn cách phân lớp có mức giá thửa đất cao nhất. Trường hợp cách phân lớp theo các chiều bám đường cho mức giá thấp hơn phân lớp theo một chiều bám đường thì lựa chọn cách phân lớp theo một chiều bám đường đó. Việc tính hệ số quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng cho phần diện tích lớp 1.

    - Chiều sâu mỗi lớp (lớp 1, lớp 2) đối với đất ở là 20m (tại khu vực đô thị) và 25m (tại khu vực nông thôn); đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở là 40m (tại khu vực đô thị) và 50m (tại khu vực nông thôn) theo chiều vuông góc với mặt đường (tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp). Riêng đối với những thửa đất ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì chiều sâu mỗi lớp được tính theo quy hoạch đã được duyệt.

    - Đối với thửa đất, khu đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mặt bằng sử dụng đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau thì việc tính giá đất được thực hiện theo từng loại đất, cách tính cho từng loại đất theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Điều này.

    Đối với phần diện tích của loại đất nằm ở vị trí không tiếp giáp với đường, đoạn đường, không tính được giá đất theo nguyên tắc trên thì việc xác định giá đất áp dụng giá bình quân gia quyền của toàn bộ khu đất theo loại đất cần xác định giá và theo nguyên tắc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này.

    (3) Những thửa đất, khu đất có hình thể đặc biệt (hình chữ L, ┴, ┤và ┼); thửa đất, khu đất có một phần bám đường thì giá của thửa đất được xác định theo nguyên tắc tính giá bình quân như sau: phần diện tích tiếp giáp với đường đã được quy định giá tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được áp dụng giá theo giá đường tiếp giáp. Phần diện tích còn lại tính bằng 70% giá phần diện tích bám đường.

    Trường hợp thửa đất, khu đất vừa có hình thể đặc biệt, thửa đất, khu đất có một phần bám đường vừa có hình thể kéo dài thì giá của thửa đất hoặc khu đất được xác định theo nguyên tắc tính giá bình quân như sau: phần diện tích tiếp giáp với đường đã được quy định giá tại Nghị quyết này tính từ mặt tiền đến hết chiều dài của thửa đất hoặc khu đất được áp dụng nguyên tắc phần lớp tính giá bình quân gia quyền như quy định tại khoản 2 Điều này. Phần diện tích còn lại tính bằng 70% giá đất của lớp đất liền thửa với nó (thuộc phần diện tích đã phân lớp ở trên).

    (4) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất hệ thống tải điện không áp dụng quy định nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

    (5) Giá đất tại các vị trí bám đường gom (hiện trạng đã có đường hoặc trong quy hoạch có đường nhưng chưa xây dựng) của các đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý mà chưa quy định trong bảng giá đất thì tính bằng 80% giá đất của đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý đó.

    (6) Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều cách tính giá khác nhau thì áp dụng cách tính có mức giá cao nhất.

    (7) Trường hợp thửa đất, khu đất bám đoạn đường thuộc đường có tên chưa được quy định trong bảng giá đất thì áp dụng giá đất của đoạn liền kề thuộc đường đó có mức giá cao nhất.

    (8) Đối với thửa đất, khu đất thực hiện dự án bám đường quy hoạch chưa được quy định trong bảng giá đất thì áp dụng mức giá đất cao nhất của đường hiện trạng đã được quy định trong bảng giá đất có độ rộng nền đường bằng với độ rộng nền đường theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn xã, phường thực hiện dự án. Việc xác định giá đất theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều này.

    (9) Đối với các vị trí còn lại (trừ các trường hợp quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều này) chưa được quy định trong bảng giá đất thì giá đất được xác định bằng giá đất thấp nhất của xã, phường đó.

    Xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt theo Nghị quyết 176

    Xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 đối với những thửa đất, khu đất trong trường hợp đặc biệt theo Nghị quyết 176 (Hình từ Internet)

    Giá đất trong bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 đối với đất sử dụng có thời hạn được quy định ra sao?

    Căn cứ Điều 7 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Tĩnh, giá đất trong bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 đối với đất sử dụng có thời hạn được quy định như sau:

    Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp; đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

    Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 cập nhật mới nhất giá đất 69 xã phường

    Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Hà Tĩnh 2026, áp dụng cho 69 xã phường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập.

    Hiện tại, cấp huyện đã ngừng hoạt động, đồng nghĩa là các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hà Tĩnh không còn tồn tại, các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được sắp xếp lại, còn tổng cộng 69 phường xã. Xem chi tiết các xã ở Hà Tĩnh sau sáp nhập >> Tại đây

    TRA CỨU TRỰC TUYẾN: BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ TĨNH 2026

    Tải về File PDF Bảng giá đất Hà Tĩnh mới nhất 2026 69 xã phường

    Trên đây là nội dung cho "Xử lý giá đất phi nông nghiệp Hà Tĩnh 2026 đối với những thửa đất, khu đất trong trường hợp đặc biệt theo Nghị quyết 176"

    saved-content
    unsaved-content
    1