Nhà ở trong giai đoạn đầu tư xây dựng tại TPHCM phải có các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai gì?
Mua bán Nhà riêng tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Nhà ở trong giai đoạn đầu tư xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh phải có các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong xây dựng, vận hành và sử dụng công trình, nhà ở.
Theo đó, đối với nhà ở trong giai đoạn đầu tư xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh phải có các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai như sau:
- Các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, động đất (khu vực đồi, núi, ven sông, ven biển, suối; khu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến cáo): không được xây dựng công trình, nhà ở.
- Các khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt: công trình, nhà ở phải được thiết kế xây dựng theo tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, có thể chịu được các lực nhất định do dòng chảy hoặc áp lực nước gây ra. Bảo đảm sàn nhà sử dụng cao hơn mức ngập lụt cao nhất tại vị trí xây dựng (theo quan trắc hoặc theo dõi trong vòng từ 05 năm trở lên).
- Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng: phải lập và thực hiện biện pháp cụ thể nhằm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công trình lân cận (đặc biệt là đối với các công trình xây dựng có sử dụng các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên công trình xây dựng như cần trục tháp, vận thăng, xe cẩu, giàn giáo và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa mưa bão).
- Các khu vực thường xuyên xảy ra sét: công trình, nhà ở phải lắp đặt hệ thống chống sét theo đúng các quy định hiện hành.

Nhà ở trong giai đoạn đầu tư xây dựng tại TPHCM phải có các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai gì? (Hình từ Internet)
Thiên tai có được xem là căn cứ sửa đổi hợp đồng xây dựng không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;
d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;
đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;
e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.
[...]
Ngoài ra, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
[...]
2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;
b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;
c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;
đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;
b) Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
d) Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.
Theo đó, dịch bệnh, thiên tai hay hỏa hoạn sẽ là căn cứ sửa đổi hợp đồng xây dựng nếu được chứng minh là sự kiện bất khả kháng.
Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.
[...]
Như vậy, sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
