Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt là gì?
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
3. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt là nơi đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định tại Điều 16 Luật Đường sắt và thường xuyên xảy ra hoặc có thể xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.
4. Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm hoặc vật phẩm nguy hiểm khi vận chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
5. Vùng đất là phần đất liền kề được xác định bằng một khoảng cách nhất định theo quy định của Nghị định này nhằm bảo vệ công trình đường sắt.
Như vậy, vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt là khu vực nơi đường sắt giao cắt với đường bộ nhưng không đáp ứng quy định tại Điều 16 Luật Đường sắt, đồng thời thường xuyên xảy ra hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt là gì? (Hình từ Internet)
Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị gồm các nội dung nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 43. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại, nếu có) được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định làm chủ tài khoản.
2. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị gồm các nội dung chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 27 Nghị định này.
3. Mức chi: Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
4. Căn cứ nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, mức chi quy định tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị có trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản, trình chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 1 Điều này phê duyệt (thời hạn phê duyệt dự toán là 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt nộp dự toán).
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị thanh toán, gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán (văn bản nêu rõ lý do đề nghị gia hạn và thời hạn gia hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày có văn bản đề nghị gia hạn) hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm gửi hồ sơ, văn bản và tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị thanh toán chi phí xử lý tài sản (trong đó nêu rõ tổng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo dự toán chi được duyệt và bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác (nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
[...]
Theo đó, chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị gồm:
- Chi phí kiểm kê, đo vẽ.
- Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ.
- Chi phí xác định giá, thẩm định giá.
- Chi phí tổ chức bán vật liệu, vật tư thu hồi.
- Chi phí bảo vệ, bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý.
- Chi phí hợp lý khác có liên quan.
Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được coi là bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 42 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 42. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết đường sắt đô thị quy định tại khoản 1 Điều này.
[...]
Như vậy, tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác.
