Tải trọn bộ 14 mẫu tờ trình và văn bản thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tải trọn bộ 14 mẫu tờ trình và văn bản thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mới nhất 2026? Quy định về báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng từ 01/07/2026

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải trọn bộ 14 mẫu tờ trình và văn bản thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mới nhất 2026

    Mẫu tờ trình và các văn bản trong quy trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, bao gồm:

    14 Mẫu tờ trình và các văn bản trong quy trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

    Mẫu số 01

    Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

    Mẫu số 02

    Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (tham khảo)

    Mẫu số 03

    Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

    Mẫu số 04

    Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

    Mẫu số 05

    Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (tham khảo)

    Mẫu số 06

    Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

    Mẫu số 07

    Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

    Mẫu số 08

    Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

    Mẫu số 09

    Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng

    Mẫu số 10

    Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

    Mẫu số 11

    Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

    Mẫu số 12

    Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng

    Mẫu số 13

    Phiếu thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

    Mẫu số 14

    Phiếu thông báo tạm dừng thẩm định

    Tải trọn bộ 14 mẫu tờ trình và văn bản thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mới nhất 2026

    Tải trọn bộ 14 mẫu tờ trình và văn bản thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định về báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng từ 01/07/2026

    Căn cứ tại Điều 24 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng như sau:

    Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi
    1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.
    2. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;
    b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;
    c) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư;
    d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;
    đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).
    3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
    4. Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

    Theo đó, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:

    - Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.

    - Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;

    + Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;

    + Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư;

    + Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;

    + Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).

    - Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Luật Xây dựng 2025.

    - Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

    Quy định lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công đặc biệt từ 1/1/2026

    Căn cứ khoản 2 Điều 71 Luật Xây dựng 2025 quy định lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công đặc biệt từ 1/1/2026 như sau:

    Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công đặc biệt từ 1/1/2026

    - Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;

    - Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;

    - Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định ,của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về ,công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

    Lưu ý: Khoản 2, 3 Điều 43, Điều 71 và khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng sửa đổi có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    saved-content
    unsaved-content
    1