Nội dung bổ sung vào quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050
Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên
Nội dung chính
Nội dung bổ sung vào quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 thì tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và 15 phường; trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc, xã Thượng Quan.
Theo Quyết định 292/QĐ-UBND năm 2026 phạm vi và ranh giới điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên gồm toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.374,53 km² và 92 đơn vị hành chính cấp xã.
Tỉnh Thái Nguyên tiếp giáp với các tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Ninh và Lạng Sơn.
Cụ thể, Nội dung bổ sung vào quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 bao gồm:
(1) Đường bộ
Cao tốc: Bổ sung quy hoạch 02 tuyến Cao tốc Lạng Sơn - Thái Nguyên và Tuyên Quang - Thái Nguyên để đáp ứng nhu cầu phát triển kết nối vùng (đồng thời, đề nghị Bộ Xây dựng bổ sung vào quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia).
Quốc lộ: Bổ sung, điều chỉnh ĐT.257 thành QL.280 dài khoảng 69 km qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên; định hướng đến năm 2050 bổ sung tuyến đường liên kết, kết nối giữa tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn dài 50 km thành QL.280 để tăng cường kết nối cho các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.
Đường tỉnh: Bổ sung mới vào quy hoạch 03 tuyến N5, N6, N7 thuộc khu vực phía Bắc của tỉnh để tạo trục ngang, liên kết phát triển vùng và 07 tuyến đường trọng điểm của tỉnh (Tuyến đường kết nối khu du lịch Ba Bể với Phia Oắc - Phia Đén; tuyến đường liên kết, kết nối tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Tuyên Quang; tuyến đường kết nối từ ĐT.267 đến ĐT.262; tuyến đường từ Quảng trường Vạn Xuân đi Đông Tam Đảo; đường du lịch Sông Công - Núi Cốc; đường kết nối từ nút giao Tân Lập đến đường Quang Trung; đường kết nối vành đai V với Quốc lộ 17). Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các tuyến đường thuộc tuyến Vành đai 1 để làm tuyến tránh thành phố Thái Nguyên cũ.
Các tuyến đường liên xã: Bổ sung 141 tuyến đường liên xã (được cập nhật từ quy hoạch vùng huyện).
(2) Đường sắt: Định hướng đến năm 2050, bổ sung xây mới tuyến đường sắt đô thị kết nối Thái Nguyên với Thủ đô Hà Nội.
(3) Đường thủy
Về luồng tuyến: Bổ sung quy hoạch 02 tuyến đường thủy nội địa tối thiểu cấp VI trên hồ Núi Cốc, sông Công và tuyến đường thủy du lịch sông Cầu để phục vụ du lịch, vận chuyển vật liệu, hàng hóa.
Hệ thống cảng đường thủy: Nâng cấp cảng hiện có và xây dựng thêm hệ thống bến thủy nội địa hồ Núi Cốc, hồ Ba Bể, sông Cầu, sông Công.
(4) Công trình hạ tầng giao thông khác
Hàng không: Định hướng bổ sung quy hoạch các sân bay chuyên dùng cho phương tiện thủy phi cơ tại khu du lịch hồ Núi Cốc, hồ Ghềnh Chè, hồ Ba Bể để phục vụ phát triển du lịch.
Trạm dừng nghỉ: Bổ sung 03 trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng (CT.07), 01 trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Lạng Sơn - Thái Nguyên.
Cảng cạn: Bổ sung quy hoạch 01 cảng cạn kết hợp khu logistics trên tuyến cao tốc Lạng Sơn - Thái Nguyên.
Nút giao: Quy hoạch, đầu tư các nút giao kết nối với đường cao tốc trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng về phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó: Tổ chức lại nút giao Thịnh Đán (giao với đường Quang Trung) để kết nối với đường Bắc Sơn; điều chỉnh vị trí nút giao Quảng Chu và điều chỉnh, bổ sung một số nút giao khác (được cập nhật trong quá trình chuẩn bị đầu tư dự án) cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
>> Xem chi tiết nội dung quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050: Tại đây

Nội dung bổ sung vào quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 (Hình từ Internet)
Quan điểm phát triển quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 như thế nào?
Tại khoản 1 Mục II Điều 1 Quyết định 292/QĐ-UBND năm 2026 có nêu như sau:
- Bám sát định hướng, quan điểm chỉ đạo của Trung ương và vận dụng sáng tạo, linh hoạt phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; đổi mới và nâng cao vai trò, năng lực lãnh đạo, cầm quyền, sức chiến đấu của các tổ chức đảng trong tỉnh và năng lực quản lý, quản trị, kiến tạo phát triển của chính quyền địa phương 2 cấp của tỉnh.
- Phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; quy hoạch tổng thể quốc gia, vùng và quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường; chủ động hội nhập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết vùng và các địa phương trong nước.
- Tiếp tục lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, góp phần quan trọng thúc đầy phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, đảm bảo an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân là động lực quan trọng nhất, là đòn bẩy cho kinh tế địa phương phát triển; khơi dậy, kiến tạo môi trường đầu tư, khởi nghiệp thuận lợi; tháo gỡ triệt để những điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và huy động, sử dụng tối đa các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế để phát triễn bứt phá, bền vững.
- Làm tốt công tác tư tưởng, tuyên truyền, vận động Nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc, ý chí tự lực, tự cường, tự hào dân tộc và phát huy sức mạnh văn hóa, con người làm nền tảng tinh thần, động lực quan trọng cho phát triển, quyết tâm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2025 quy định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như sau:
- Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật Quy hoạch 2025, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.
- Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
- Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.
- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
- Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
- Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
- Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
- Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xoá bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
