Công tác quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị tại Đắk Lắk từ 09 02 2026 có những yêu cầu nào?
Mua bán nhà đất tại Đắk Lắk
Nội dung chính
Công tác quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị tại Đắk Lắk từ 09 02 2026 có những yêu cầu nào?
Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 15/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, yêu cầu đối với công tác quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị tại Đắk Lắk từ 09/02/2026 như sau:
(1) Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật là một nội dung được nghiên cứu, định hướng và được quy định trong Quy hoạch đô thị và Quy hoạch khu chức năng đã được phê duyệt.
(2) Đối với các khu vực đã có quy hoạch được phê đuyệt mà chưa có quy định về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải bổ sung khi điều chỉnh quy hoạch.
(3) Đối với các khu vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có quy định trong quy hoạch được đuyệt, khi đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch tại địa phương, cụ thể:
- Sở Xây dựng có ý kiến thỏa thuận đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các dự án đầu tư trong phạm vi do Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tinh Đắk Lắk quản lý);
- Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk có ý kiến thỏa thuận đối với các dự án được đầu tư trong phạm vi do mình quản lý (trừ các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư);
- Các dự án còn lại do Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến thỏa thuận.
(4) Quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng phải đảm bảo tính thống nhất theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
(5) Đối với các dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, khu chức năng được đầu tư xây dựng mới trong khu vực nội thị tại các đô thị từ loại IV trở lên, phải quy hoạch và xây dựng đường dây, cáp và đường ống đi ngầm (không bao gồm các đoạn cắt ngang sông, suổi, ao, hồ). Trường hợp đường dậy, cáp và đường ống không bố trí đi ngầm phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.

Công tác quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị tại Đắk Lắk từ 09 02 2026 có những yêu cầu nào? (Hình từ Internet)
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm những gì theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
[...]
Như vậy, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm các công trình giao thông, viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Vi phạm quy định về bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung như sau:
Điều 57. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở việc lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị theo quy định;
b) Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
[...]
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tuân thủ quy định về lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc lắp đặt, quản lý, vận hành đúng quy định đối với đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng, thiết bị vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, hành vi vi phạm quy định về bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả bị buộc thực hiện đúng các quy định về bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung cho "Công tác quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị tại Đắk Lắk từ 09 02 2026 có những yêu cầu nào?"
