Tra cứu bảng giá đất phường Tuy Hòa tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Tra cứu bảng giá đất phường Tuy Hòa tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 tại đây. Quy định việc xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026?

Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Nội dung chính

    Tra cứu bảng giá đất phường Tuy Hòa tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026

    Theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

    Cụ thể, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 64 Điều này và phần còn lại của xã Hòa Trị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tuy Hòa.

    Ngày 24/12/2025 HĐND Đắk Lắk ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026 được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

    Theo đó, bảng giá đất phường Tuy Hòa tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 được quy định từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 14 ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

    - Bảng giá đất ở tại đô thị: Tải về

    - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Tải về

    - Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tải về

    - Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Tải về

    - Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:

    + Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Tải về

    + Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Tải về

    - Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Tải về

    - Bảng giá đất rừng sản xuất: Tải về

    - Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Tải về

    - Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Tải về

     

     

    Tra cứu bảng giá đất phường Tuy Hòa tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026

    Tra cứu bảng giá đất phường Tuy Hòa tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định việc xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026?

    Căn cứ tại Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 như sau:

    - Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo từng đường, đoạn đường và được phân thành 04 vị trí như sau:

    + Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất.

    + Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

    + Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 02 mét đến dưới 04 mét hoặc hẻm của vị trí 2 nêu trên có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

    + Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng dưới 02 mét hoặc các hẻm thuộc vị trí 2, 3 nêu trên.

    - Một số quy định khác:

    + Đối với thửa đất tiếp giáp đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng thì giá đất được tính bằng 1,0 lần; tiếp giáp đường không phải là đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng thì giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

    + Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

    Hệ số 1,0: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường dưới 100 mét.

    Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 100 mét đến dưới 200 mét.

    Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 200 mét đến dưới 300 mét.

    Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 300 mét trở lên.

    + Đối với thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường, đoạn đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau thì xác định theo giá đất của đường, đoạn đường có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND để định giá cho từng thửa đất.

    + Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất thì xác định như sau:

    Tiếp giáp 02 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường còn lại.

    Tiếp giáp 03 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng thêm 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 2, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 3.

    Tiếp giáp 04 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng thêm 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 2, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 3, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 4.

    + Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường (có tên trong Bảng giá đất) có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 30 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

    Phần diện tích đất trong phạm vi 30 mét: K = 1,0.

    Phần diện tích đất trong phạm vi trên 30 mét đến 60 mét: K = 0,8.

    Phần diện tích đất trong phạm vi trên 60 mét đến 100 mét: K = 0,6.

    Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100 mét: K = 0,5.

    Trường hợp thửa đất tiếp giáp hai mặt đường trở lên (có tên đường trong Bảng giá đất) mà giá đất theo hệ số này thấp hơn giá đất của đường còn lại có giá cao nhất thì xác định theo giá đất của đường còn lại có giá cao nhất.

    Việc xác định chỉ giới đường đỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

    + Chiều rộng của đường (hẻm) để xác định vị trí đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của đường (hẻm) hiện trạng tính từ đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất đến vị trí thửa đất cần xác định giá.

    + Trường hợp tên đường, đoạn đường có trong Bảng giá đất chỉ có giá đất vị trí 1, không có giá đất vị trí 2, 3, 4 thì giá đất vị trí 2 được xác định bằng 40% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 3 được xác định bằng 30% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 4 được xác định bằng 20% giá đất vị trí 1.

    + Đối với thửa đất ở tại vị trí mặt tiền đường có một phần đất năm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì được tính như quy định tại điểm h khoản 2 Điều 2 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

    + Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước có tiếp giáp với đường, đoạn đường tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND nhưng thửa đất đó không có đường đi vào hoặc không tiếp giáp với đường giao thông khác: Áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất tính từ lộ giới của thửa đất liền kề phía trước cho đến hết chiều sâu của thửa đất phía sau theo cách xác định tại các điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

    + Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước quy định tại điểm i khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND nhưng chiều sâu của thửa đất phía trước nhỏ hơn 30 mét thì thửa đất phía sau được tính bằng 70% giá đất ở theo cách xác định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

    Việc xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 được quy định như nào?

    Căn cứ tại Điều 4 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 như sau:

    - Xác định vị trí đất chuyên trồng lúa, đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác:

    Mỗi xã, phường xác định 04 vị trí đất nông nghiệp như sau:

    + Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng 03 điều kiện:

    ++ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000 mét.

    ++ Tiếp giáp với đường giao thông (kể cả đường, đoạn đường không có trong Bảng giá đất ở).

    ++ Nằm tại khu vực có hệ thống tưới tiêu, chủ động nước hoàn toàn, đảm bảo đủ nước cung cấp cho cây trồng quanh năm.

    + Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 02 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

    + Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 01 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

    + Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được 03 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

    Đối với các xã, phường đã xác định vị trí đất gắn với địa danh cụ thể (bao gồm xứ đồng hoặc khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất) thì xác định giá đất theo vị trí đất tương ứng ghi trong Bảng giá đất; không áp dụng các điều kiện nêu trên.

    - Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

    Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc đến đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, hồ, kênh, rạch, biển) trong phạm vi bán kính 500 mét

    Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

    saved-content
    unsaved-content
    1