Tra cứu Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất tại khu vực II
Mua bán Đất tại Bình Dương
Nội dung chính
Tra cứu Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất tại khu vực II?
Căn cứ theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM về ban hành Quy định về bảng giá đất TPHCM 2026, bảng giá đất mới nhất tại TPHCM sẽ được áp dụng từ 01/01/2026 và sử dụng thống nhất trên toàn bộ địa bàn TP.HCM mới được sáp nhập từ: TPHCM cũ, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương cũ (nay là TPHCM) quy định tại Phụ Lục kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM.
| KHU VỰC XÃ PHƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG (CŨ) THEO BẢNG GIÁ ĐẤT | ||
|---|---|---|
| Khu vực II (12 phường) | Khu vực III (12 phường) | Khu vực IV (12 xã) |
| P. Thủ Dầu Một | P. Hòa Lợi | Xã Trừ Văn Thố |
| P. Phú Lợi | P. Phú An | Xã Bàu Bàng |
| P. Chánh Hiệp | P. Tây Nam | Xã Thường Tân |
| P. Bình Dương | P. Bến Cát | Xã Bắc Tân Uyên |
| P. An Phú | P. Chánh Phú Hòa | Xã Phú Giáo |
| P. Bình Hòa | P. Long Nguyên | Xã Phước Hòa |
| P. Lái Thiêu | P. Thới Hòa | Xã Phước Thành |
| P. Thuận An | P. Vĩnh Tân | Xã An Long |
| P. Thuận Giao | P. Bình Cơ | Xã Long Hòa |
| P. Đông Hòa | P. Tân Hiệp | Xã Thanh An |
| P. Dĩ An | P. Tân Uyên | Xã Dầu Tiếng |
| P. Tân Đông Hiệp | P. Tân Khánh | Xã Minh Thạnh |
| >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT BÌNH DƯƠNG 2026 (KHU VỰC CŨ) |
>> Hoặc File Excel bảng giá đất Bình Dương 2026 tại khu vực II Tải về
| 36 XÃ PHƯỜNG MỚI TỈNH BÌNH DƯƠNG SAU SÁP NHẬP | ||
TT | Phường sáp nhập | Phường mới |
1 | Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh | Phường Bình Dương |
2 | Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ | Phường Chánh Hiệp |
3 | Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ | Phường Thủ Dầu Một |
4 | Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) | Phường Phú Lợi |
5 | Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa | Phường Đông Hòa |
6 | Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp | Phường Dĩ An |
7 | Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp | Phường Tân Đông Hiệp |
8 | Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn | Phường Thuận An |
9 | Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn | Phường Thuận Giao |
10 | Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn | Phường An Phú |
11 | Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú | Phường Bình Hòa |
12 | Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú | Phường Lái Thiêu |
13 | Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình | Phường Vĩnh Tân |
14 | Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa | Phường Bình Cơ |
15 | Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ | Phường Tân Uyên |
16 | Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa | Phường Tân Khánh |
17 | Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp |
18 | Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập | Phường Tây Nam |
19 | Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước | Phường Long Nguyên |
20 | Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước | Phường Bến Cát |
21 | Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi | Phường Hòa Lợi |
22 | Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định | Xã Bắc Tân Uyên |
23 | Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ | Xã Thường Tân |
24 | Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập | Xã Phú Giáo |
25 | Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên | Xã Trừ Văn Thố |
26 | Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên | Xã Bàu Bàng |
27 | Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh | Xã Minh Thạnh |
28 | Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh | Xã Long Hòa |
29 | Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp | Xã Dầu Tiếng |
30 | Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập | Xã Thanh An |
31 | Không thực hiện sắp xếp | Phường Thới Hòa |
32 | Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An | Phường Phú An |
33 | Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa | Phường Chánh Phú Hòa |
34 | Các xã An Linh + Tân Long + An Long | Xã An Long |
35 | Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang | Xã Phước Thành |
36 | Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập | Xã Phước Hòa |

Tra cứu Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất tại khu vực II? (Hình từ Internet)
Tham khảo giá mua bán bất động sản tỉnh Bình Dương (khu vực cũ) trong năm 2026
Trong năm 2026, thị trường mua bán bất động sản tại Tỉnh Bình Dương (khu vực cũ) tiếp tục thể hiện sức hút mạnh mẽ đối với cả người mua để ở và nhà đầu tư. Với vị trí chiến lược nằm gần TP.HCM và là trung tâm công nghiệp dịch vụ của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, bất động sản Bình Dương trong năm 2026 vẫn giữ tốc độ giao dịch sôi động và giá cả có xu hướng tăng theo giai đoạn trước đó.
Giá nhà đất tại Bình Dương vào năm 2026 phụ thuộc rất lớn vào vị trí, loại hình bất động sản và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng. Các khu vực trung tâm như Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An thường có giá bán cao hơn so với khu vực ven giúp lợi thế về tiện ích, kết nối giao thông và đất đã ổn định.
Trong khi đó, những khu vực xa trung tâm đang trong giai đoạn quy hoạch mở rộng như Bến Cát, Tân Uyên cũng ghi nhận nhiều giao dịch sôi động, đặc biệt ở phân khúc đất nền và nhà ở liền kề.
Mức giá bán bất động sản tại Bình Dương năm 2026 có sự khác biệt rõ ràng giữa các khu vực. Các sản phẩm căn hộ chung cư, nhà phố, nền đất tại những vị trí liên kết hạ tầng hoàn thiện thường có mức giá cao hơn, phản ánh ánh sáng nhu cầu thực hiện về an cư và khai thác cho thuê. Ngược lại, khu vực đang phát triển mới dù có giá mềm hơn nhưng lại thu hút sự quan tâm của nhà tư vấn tìm kiếm tiềm năng tăng giá trong tương lai.
Để hiểu rõ hơn về các mặt hàng được mua bán hiện nay, người mua có thể tham khảo các sản phẩm bất động sản đang được cập nhật thường xuyên trên Thư Viện Nhà Đất. Nền tảng này tổng hợp thông tin về giá bán, vị trí, loại sản phẩm và các yếu tố liên quan khác, giúp người mua so sánh và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu hoặc mục tiêu đầu tư trong năm 2026.
Việc theo dõi giá bán thực tế giúp bạn nắm bắt được sự biến đổi thị trường, mức độ hợp lý của giá cả và đưa ra quyết định đúng đắn hơn khi giao dịch bất động sản tại Bình Dương.
| MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN TỈNH BÌNH DƯƠNG (KHU VỰC CŨ) 2026 |
Hướng dẫn xác định vị trí với nhóm đất phi nông nghiệp trong xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026 như sau:
(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.
Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tra cứu Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất tại khu vực II? Bảng giá đất mới Bình Dương 2026 khu vực cũ"
