Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026

Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026 theo Nghị định 68 2026 NĐ CP? Khi nào cá nhân bắt buộc kê khai thuế cho thuê tài sản?

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
    [...]
    3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

    [...]

    d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
    [...]
    e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

    Như vậy, thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai 02 lần hoặc khai 01 lần trong năm tính thuế.

    > Nếu lựa chọn khai thuế 01 lần, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế

    > Nếu lựa chọn khai thuế 02 lần, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

    - Lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế;

    - Lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

    Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026

    Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026 (Hình từ Internet)

    Khi nào cá nhân bắt buộc kê khai thuế cho thuê tài sản?

    Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế như sau: 

    (1) Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

    (2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

    (3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cụ thể như sau:

    Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

    Đồng thời, tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi  điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế cụ thể như sau:

    Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Như vậy, Năm 2026, cá nhân cho thuê tài sản bắt buộc kê khai thuế khi phát sinh hoạt động cho thuê.

    Trường hợp doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nhưng vẫn phải kê khai thuế đúng quy định.

    Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, cá nhân phải kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo pháp luật.

    Tổng hợp điều kiện cho thuê nhà ở theo quy định hiện nay?

    Căn cứ Điều 160, 161 Luật Nhà ở 2023 về điều kiện cho thuê nhà ở cụ thể như sau:

    (1) Giao dịch về cho thuê nhà ở thì phải có đủ điều kiện sau đây:

    - Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;

    - Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

    - Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

    (2) Nhà ở phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    (3) Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở:

    - Bên cho thuê nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.

    - Bên thuê nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:

    + Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

    + Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.

    - Bên thuê nhà ở là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    Như vậy, điều kiện cho thuê nhà ở cần phải đáp ứng các nội dung về giấy tờ đất, thủ tục và các điều kiện cơ sở vật chất được kể trên.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Mai Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1