Theo thống kê 2019 tỉnh Bắc Giang có bao nhiêu thành phần dân tộc cùng sinh sống? Tra cứu bảng giá đất Bắc Giang 2025

Theo thống kê 2019 tỉnh Bắc Giang có bao nhiêu thành phần dân tộc cùng sinh sống? Tra cứu bảng giá đất Bắc Giang 2025

Nội dung chính

    Theo thống kê 2019 tỉnh Bắc Giang có bao nhiêu thành phần dân tộc cùng sinh sống?

    Theo thống kê 2019, tỉnh Bắc Giang có 45 thành phần dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất (85,74%), tiếp theo là các dân tộc thiểu số như Nùng (37,24% tổng số người dân tộc thiểu số), Tày, Sán Dìu, Hoa, Sán Chay (Cao Lan và Sán Chí), Dao, và 39 dân tộc thiểu số khác với số dân ít, chủ yếu tăng cơ học và không sống tập trung. Tổng số người dân tộc thiểu số là 257.258 người, chiếm 14,26% dân số toàn tỉnh.

    Hiện nay, theo số liệu thống kê năm 2024 dân số tỉnh Bắc Giang ước khoảng 2 triệu người, trong đó có hơn 257 nghìn người dân tộc thiểu số (DTTS), chiếm hơn 14% dân số toàn tỉnh.

    Trên địa bàn tỉnh có 45 thành phần dân tộc, trong đó có 7 DTTS có dân số đông, sinh sống thành cộng đồng (Nùng 97.876 người, Tày 57.224 người, Sán Dìu 33.135 người, Hoa 22.960 người, Cao Lan 19.021 người, Sán Chí 12.495 người, Dao 12.271 người), còn lại trên 2.200 người thuộc 29 DTTS khác. Có 4 huyện đông người DTTS, gồm: Sơn Động 45.338 người, Lục Ngạn 122.294 người, Lục Nam 35.972 người, Yên Thế 36.054 người.

    Như vậy, tỉnh Bắc Giang có 45 thành phần dân tộc cùng sinh sống theo thống kê 2019.

    Theo thống kê 2019 tỉnh Bắc Giang có bao nhiêu thành phần dân tộc cùng sinh sống?

    Theo thống kê 2019 tỉnh Bắc Giang có bao nhiêu thành phần dân tộc cùng sinh sống? (Hình từ Internet)

    Tra cứu bảng giá đất Bắc Giang 2025 mới nhất?

    UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định 40/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định 72/2021/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang ngày 21/12/2021 quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang. 

    Quyết định 40/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2024 đến hết ngày 31/12/2025. 

    Đồng thời, Quyết định 40/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2025 tỉnh Bắc Giang và nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất. Bảng giá đất được áp dụng đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 159, khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai 2024.

    Theo Quyết định 40/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2022-2025 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Khoản 3 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang quy định giá đất một số loại đất chưa có giá trong Bảng giá đất như sau:

    - Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản quy định giá đất bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí.

    - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng quy định giá đất bằng giá đất rừng sản xuất.

    - Đối với đất chăn nuôi tập trung xác định giá đất bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

    - Đối với đất nông nghiệp khác quy định giá đất bằng giá đất trồng cây hàng năm.

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác quy định giá đất bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí.

    - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì xác định giá đất bằng 30% giá đất ở cùng khu vực, vị trí.

    - Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất để xác định giá đất theo loại đất cùng khu vực, vị trí.

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH BẮC GIANG 2025 MỚI NHẤT

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Mai Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    445