Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022- 2024 tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.”
Xem nội dung VBĐiều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2025 tỉnh Bắc Giang và nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất.
b) Bảng giá đất được áp dụng đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 159, khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang và nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất.
b) Bảng giá đất này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013; Tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; Tính giá trị thửa đất để áp dụng phương pháp định giá đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013.
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Bảng giá các loại đất
Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2022-2025 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 2. Bảng giá các loại đất
1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
3. Bảng giá đất rừng sản xuất;
4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
5. Bảng giá đất ở tại đô thị, ven trục đường giao thông;
6. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, ven trục đường giao thông;
7. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, ven trục đường giao thông;
8. Bảng giá đất ở tại nông thôn;
9. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
10. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
11. Bảng giá đất các khu, cụm công nghiệp.
(Có phụ lục Bảng giá các loại đất kèm theo)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 4 như sau:
“đ) Phân vị trí đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với các thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông.
đ1) Tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang, thị xã và các thị trấn thuộc các huyện:
Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 30m.
Vị trí 2: Tính từ trên 30m vào sâu đến 60m.
Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
đ2) Tại các xã còn lại:
Vị trí 1: Tính từ mặt đường (chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m.
Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến 100m.
Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
đ3) Trường hợp thửa đất thuộc từ 2 đơn vị hành chính là phường, thị trấn và xã thì xác định vị trí theo mục đ1 điểm này.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất
1. Phân vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và ven trục đường giao thông:
...
đ) Phân vị trí đối với các thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông.
Đối với đất ở:
Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m.
Vị trí 2: Tính từ trên 20m vào sâu đến 40m.
Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang và các thị trấn thuộc các huyện.
Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 30m.
Vị trí 2: Tính từ trên 30m vào sâu đến 60m.
Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã trên địa bàn tỉnh.
Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m.
Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến 100m.
Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quy định giá đất một số loại đất chưa có giá trong Bảng giá đất
1. Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản quy định giá đất bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí.
2. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng quy định giá đất bằng giá đất rừng sản xuất.
3. Đối với đất chăn nuôi tập trung xác định giá đất bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.
4. Đối với đất nông nghiệp khác quy định giá đất bằng giá đất trồng cây hàng năm.
5. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác quy định giá đất bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí.
6. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì xác định giá đất bằng 30% giá đất ở cùng khu vực, vị trí.
7. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất để xác định giá đất theo loại đất cùng khu vực, vị trí.”.
Xem nội dung VBĐiều 5. Quy định giá đất một số lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư và giá đất đối với các loại đất chưa có giá trong Bảng giá đất
1. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên; dự án thuộc lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao; dự án thuộc nhóm đất cơ sở dịch vụ xã hội; các dự án du lịch cộng đồng giá đất xác định bằng 0,6 lần giá đất thương mại dịch vụ cùng vị trí, khu vực; Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội giá đất được xác định bằng 0,4 lần giá đất ở cùng vị trí, khu vực.
2. Đối với các loại đất có mục đích kinh doanh gồm: đất công trình năng lượng; đất giao thông, thủy lợi có kinh doanh; đất công trình bưu chính viễn thông xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.
3. Đối với các loại đất không có mục đích kinh doanh gồm: Đất giao thông, thủy lợi, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật giá đất xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.
4. Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất phi nông nghiệp khác giá đất xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.
5. Đối với đất nông nghiệp khác xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm.
6. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; Sử dụng vào mục đích sản xuất hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất kết hợp với nuôi trồng thủy sản, sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, khu vực.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung về cụm từ, Điều của Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2024 của UBND tỉnh
1. Thay thế cụm từ “giai đoạn 2022-2024” thành cụm từ “giai đoạn 2022- 2025” tại tên Quyết định
Xem nội dung VBGIAI ĐOẠN 2022-2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung về cụm từ, Điều của Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2024 của UBND tỉnh
1. Thay thế cụm từ “giai đoạn 2022-2024” thành cụm từ “giai đoạn 2022- 2025” tại ... Điều 1 của Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND
Xem nội dung VBgiai đoạn 2022-2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung về cụm từ, Điều của Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2024 của UBND tỉnh
1. Thay thế cụm từ “giai đoạn 2022-2024” thành cụm từ “giai đoạn 2022- 2025” tại ... tên Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND.
Xem nội dung VBGIAI ĐOẠN 2022-2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung về cụm từ, Điều của Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2024 của UBND tỉnh
...
2. Bãi bỏ Điều 7 ... của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND.
Xem nội dung VBĐiều 7. Quy định giá đất đối với khu dân cư, khu đô thị mới chưa quy định giá trong Bảng giá
Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do doanh nghiệp làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá đất để thu tiền sử dụng đất do UBND tỉnh Quyết định (Quyết định phê duyệt giá đất đợt gần nhất). Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do Nhà nước làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quyết định phê duyệt giá khởi điểm thấp nhất đối với trường hợp phê duyệt làm nhiều đợt).
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung về cụm từ, Điều của Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2024 của UBND tỉnh
...
2. Bãi bỏ ... Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND.
Xem nội dung VBĐiều 8. Quy định giá đất đối với các thửa đất bám trục đường giao thông hình thành sau thời điểm ban hành Bảng giá đất hoặc chưa quy định giá trong Bảng giá đất
Đối với các thửa đất ven các trục đường giao thông đã được đặt tên (trừ các đường giao thông liên thôn, liên xã), nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất (do quy định thiếu đoạn đường hoặc đường giao thông hình thành sau thời điểm ban hành Bảng giá đất) thì xác định vị trí thửa nằm thuộc khu vực nhóm xã có mức giá cao nhất làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Bảng giá đất tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Bảng giá các loại đất
Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2022-2025 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá đất tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)