Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định như thế nào?
Nội dung chính
Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 36 Luật Quy hoạch 2025 quy định về thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch như sau:
Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng.
3. Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành.
4. Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, trừ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.
6. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Theo đó, thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định như sau:
- Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng.
- Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành.
- Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, trừ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Quy hoạch 2025.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.
- Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 37 Luật Quy hoạch 2025 quy định về thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cụ thể như sau:
- Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được quyết định hoặc phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia.
Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được lập, thẩm định trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước.
- Quy hoạch tỉnh được phê duyệt sau quy hoạch vùng.
- Quy hoạch chi tiết ngành được phê duyệt sau quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
- Việc phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện như sau:
+ Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
+ Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Quy hoạch 2025.
- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ thì quy hoạch có liên quan đến dự án được phép phê duyệt trước quy hoạch có liên quan.
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điề 38 Luật Quy hoạch 2025 quy định về hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch như sau:
Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
đ) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;
e) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
g) Báo cáo thẩm định quy hoạch;
h) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
2. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh bao gồm:
- Tờ trình;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
- Báo cáo thẩm định quy hoạch;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.
