Phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 là bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Thị Diễm My
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 được quy định tại Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND, áp dụng từ ngày 08/6/2026.

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 là bao nhiêu?

    - Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND áp dụng đối với:

    + Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

    + Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực;

    + Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán phí đăng ký và cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

    - Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND không áp dụng đối với các trường hợp sau:

    + Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2018/NĐ-CP, Nghị định 156/2025/NĐ-CP có hồ sơ đăng ký đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP;

    + Cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP có yêu cầu xóa đăng ký hoặc yêu cầu rút bớt một, một số tài sản bảo đảm để xóa đăng ký đối với tài sản này;

    + Chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký theo quy định tại Điều 19 Nghị định 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP;

    + Xóa đăng ký theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP;

    + Hủy đăng ký đối với các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP;

    + Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm cho cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP.

    - Nội dung và mức thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 như sau:

    STT

    Nội dung

    Đơn vị tính

    Mức thu phí đăng ký

    trực tiếp

    (đồng)

    Mức thu phí đăng ký trực tuyến (đồng)

    1

    Phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

       

    a

    Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

    Hồ sơ

    80.000

    40.000

    b

    Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

    Hồ sơ

    60.000

    30.000

    c

    Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý tài sản bảo đảm

    Hồ sơ

    30.000

    15.000

    d

    Xoá đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm

    Hồ sơ

    20.000

    10.000

    2

    Phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

    Hồ sơ

    30.000

    15.000

    Phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 là bao nhiêu? (Hình từ internet)

    Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 như thế nào?

    Theo Điều 5 Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tuyên Quang 2026 như sau:

    - Người nộp phí nộp theo từng lần phát sinh theo quy định.

    - Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 10% (mười phần trăm), được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo chế độ quy định.

    - Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí và các quy định pháp luật có liên quan.

    saved-content
    unsaved-content
    1