Trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn do ai thực hiện?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn do ai thực hiện? Quy định về thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn từ 01/01/2026?

Nội dung chính

    Trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn do ai thực hiện?

    Căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    Điều 38. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ mốc
    1. Ủy ban nhân dân cấp cơ sở chịu trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch nằm trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Hàng năm tổ chức kiểm tra, kịp thời xác định các mốc bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt.
    2. Ủy ban nhân dân cấp cơ sở có trách nhiệm bảo vệ mốc ngoài thực địa, tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ, quản lý mốc tại địa phương; trường hợp mốc bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên ngành để có kế hoạch khôi phục.

    Như vậy, trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp cơ sở quản lý các mốc quy hoạch nằm trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    Hàng năm, UBND các cấp tổ chức kiểm tra, kịp thời xác định các mốc bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt.

    Trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn do ai thực hiện?

    Trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch đô thị và nông thôn do ai thực hiện? (Hình từ Internet)

    Quy định về cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/01/2026

    Căn cứ tại Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    + Cắm mốc chỉ giới đường đỏ đối với đường giao thông và khu vực công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đối với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu;

    + Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng đối với quy hoạch chi tiết.

    - Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có trách nhiệm lập hồ sơ cắm mốc và tổ chức thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin.

    - Việc cắm mốc được thực hiện theo hồ sơ cắm mốc. Hồ sơ cắm mốc do các đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ tổ chức lập và phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn phê duyệt.

    - Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    Tổ chức, nhà đầu tư đã thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 phải gửi hồ sơ cắm mốc đến cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    - Khi quy hoạch đô thị và nông thôn được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh cắm mốc theo quy hoạch đã được điều chỉnh.

    - Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết việc lập, lưu giữ hồ sơ cắm mốc, chi phí cắm mốc, tổ chức cắm mốc và quản lý mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn.

    Quy định về thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn từ 01/01/2026?

    Căn cứ tại Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định việc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    + Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.

    - Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    + Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Việc đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 18 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, trừ trường hợp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

    + Việc đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của cơ quan thẩm định phải thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định đối với nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và kết luận về điều kiện trình phê duyệt. Báo cáo thẩm định quy hoạch phải được trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét để quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch là không quá 15 ngày, thời gian thẩm định quy hoạch là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    - Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu Tờ trình thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định, Tờ trình phê duyệt, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của các loại, cấp độ quy hoạch.

    saved-content
    unsaved-content
    1