Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam có tầm nhìn đến năm 2045 ra sao?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam có tầm nhìn đến năm 2045 ra sao?
Căn cứ theo Nghị quyết 06-NQ/TW năm 2022 thì tầm nhìn đến 2045 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam như sau:
- Tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao của khu vực ASEAN và Châu Á.
- Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, miền, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh.
- Xây dựng được ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới khu vực và quốc tế.
- Cơ cấu kinh tế khu vực đô thị phát triển theo hướng hiện đại với các ngành kinh tế xanh, kinh tế số chiếm tỉ trọng lớn.
Trên đây là nội dung về "quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam có tầm nhìn đến năm 2045"

Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam có tầm nhìn đến năm 2045 ra sao? (Hình từ Internet)
Các thông tin mà chủ đầu tư phải công khai khi bán dự án bất động sản
Căn cứ Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 96/2024/NĐ-CP, các thông tin chủ đầu tư cần phải công khai khi đưa bất động sản vào kinh doanh bao gồm:
(1) Thông tin về dự án bất động sản, bao gồm:
Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư; quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng; các hợp đồng mẫu sử dụng trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luật.
(2) Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai:
Loại bất động sản, vị trí, quy mô, tiến độ xây dựng, công năng sử dụng; thiết kế cơ sở đã được thẩm định, giấy phép xây dựng (nếu thuộc diện phải cấp phép), thông báo khởi công, hồ sơ nghiệm thu hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ dự án, nghiệm thu hoàn thành phần móng đối với nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp; giấy tờ về quyền sử dụng đất; thỏa thuận bảo lãnh của ngân hàng; văn bản xác nhận đủ điều kiện bán, cho thuê mua; các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng và tình trạng thế chấp (nếu có).
(3) Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng có sẵn
Bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật; trường hợp nhà ở, công trình trong dự án thì công khai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất xây dựng; đồng thời phải công khai các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng và tình trạng thế chấp (nếu có).
(4) Thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản xác nhận đủ điều kiện chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; hồ sơ hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch, tiến độ được duyệt; giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai; các hạn chế về quyền sử dụng đất và tình trạng thế chấp (nếu có).
Lưu ý: toàn bộ các thông tin đã công khai phải được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, đồng thời cập nhật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để người mua kiểm tra, đánh giá rủi ro và cũng là yêu cầu bắt buộc giúp thị trường rao vặt, giao dịch bất động sản minh bạch và an toàn hơn.
Từ các quy định nêu trên có thể thấy, việc công khai đầy đủ thông tin pháp lý và quy hoạch không chỉ là nghĩa vụ của chủ đầu tư mà còn là lợi thế lớn khi chủ đầu tư rao bán bất động sản.
Tìm bất động sản đang được bán và có thông tin pháp lý rõ ràng ngay tại Thư Viện Nhà Đất để tăng khả năng giao dịch, giúp cả người mua lẫn người bán giảm rủi ro và rút ngắn thời gian giao dịch và tăng khả năng tiếp cận gần hơn với người mua.
Quy định về hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn ra sao?
Căn cứ tại Điều 39 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Việc thành lập Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
- Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định;
- Cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Người đứng đầu cơ quan đó hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
(2) Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm có đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, chuyên gia chuyên ngành theo lĩnh vực liên quan và chuyên gia phản biện.
(3) Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo phân công của cơ quan thẩm định.
(4) Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và các thành viên Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định điều hành cuộc họp của Hội đồng thẩm định, kết luận theo đa số ý kiến tại cuộc họp thẩm định bằng văn bản;
- Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, cho ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, tham dự, đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình đối với nội dung nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn tại cuộc họp Hội đồng thẩm định.
