Lệ phí cấp sổ đỏ tại Tuyên Quang 2026 là bao nhiêu?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Lệ phí cấp sổ đỏ tại Tuyên Quang 2026 là bao nhiêu?
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND, lệ phí cấp sổ đỏ tại Tuyên Quang như sau:
TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
1 | Cấp Giấy chứng nhận mới | ||
a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất | Đồng/giấy chứng nhận | |
- Tổ chức | 600,000 | ||
- Hộ gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài | 120,000 | ||
- Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh | 60,000 | ||
b | Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất; cấp quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Đồng/giấy chứng nhận | |
- Tổ chức | 450,000 | ||
- Hộ gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài | 30,000 | ||
- Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh | 15,000 | ||
2 | Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | Đồng/lần | |
- Tổ chức | 60,000 | ||
- Hộ gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài | 60,000 | ||
- Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh | 30,000 | ||
3 | Xác nhận đăng ký biến động trên giấy chứng nhận đã cấp | Đồng/lần | |
- Tổ chức | 40,000 | ||
- Hộ gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài | 30,000 | ||
- Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh | 15,000 | ||
4 | Trường hợp người nộp hồ sơ trực tiếp thực hiện thao tác nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của tỉnh, của Bộ thì mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp. |

Lệ phí cấp sổ đỏ tại Tuyên Quang 2026 là bao nhiêu?
Chế độ thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Tuyên Quang 2026 như thế nào?
Theo Điều 6, 7 Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND, chế độ thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Tuyên Quang 2026 như sau:
- Người nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Tổ chức thu lệ phí: Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đối tượng được miễn lệ phí:
+ Các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND;
+ Điều chỉnh địa chỉ thường trú, địa chỉ thửa đất do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, sáp nhập đơn vị hành chính.
+ Đính chính Giấy chứng nhận do sai sót của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất hoặc tặng cho nhà nước để thực hiện xây dựng công trình công cộng, đường giao thông khi thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
- Chế độ thu, nộp lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Hình thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh bằng một trong các hình thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước;
+ Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước;
+ Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
