Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng từ 01/7/2026 gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Thị Diễm My
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 về quản lý vật liệu xây dựng, trong đó có quy định về nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng từ 01/7/2026.

Nội dung chính

    Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng dùng để làm gì?

    Theo Điều 4 Nghị định 209/2026/NĐ-CP, chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.

    Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.

    Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng từ 01/7/2026 gồm những gì? (Hình từ internet)

    Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng từ 01/7/2026 gồm những gì?

    Theo Điều 5 Nghị định 209/2026/NĐ-CP,  nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng bao gồm:

    - Đánh giá vai trò, vị trí, cơ hội và thách thức của ngành vật liệu xây dựng; bối cảnh thị trường trong nước, quốc tế.

    - Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, nguyên - nhiên liệu, năng lượng, môi trường.

    - Đánh giá tiềm năng, nguồn lực để phát triển vật liệu xây dựng.

    - Dự báo cung - cầu vật liệu xây dựng.

    - Quan điểm, mục tiêu.

    - Định hướng đổi mới công nghệ, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu.

    - Định hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.

    - Giải pháp và tổ chức thực hiện.

    - Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng từ 01/7/2026 như thế nào?

    Theo Điều 16 Nghị định 209/2026/NĐ-CP, trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

    - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước.

    - Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm:

    + Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng; hướng dẫn và tổ chức thực hiện;

    + Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp tình hình phát triển vật liệu xây dựng, tình hình cung - cầu về vật liệu xây dựng, nguồn nguyên liệu, vật liệu thay thế trên phạm vi cả nước; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu xây dựng; nghiên cứu, thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

    + Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;

    + Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện Nghị định này; hướng dẫn các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm:

    + Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền;

    + Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương;

    + Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương; cập nhật, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Xây dựng về tình hình sản xuất, tiêu thụ, nguồn cung, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn;

    + Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương;

    + Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.

    saved-content
    unsaved-content
    1