Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị đến từ đâu?
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị đến từ đâu?
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị như sau:
Điều 10. Tổ chức lập và công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị
1. Việc đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được tổng hợp trong đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị thực hiện theo quy định sau đây:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại I; trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để trình Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, xem xét công nhận;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại II, loại III; trường hợp đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án phân loại đô thị. Đề án phân loại đô thị loại II, loại III phải được thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận;
c) Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận.
2. Thẩm quyền công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị:
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I;
b) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị đến từ ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị đến từ đâu? (Hình từ Internet)
Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị theo Nghị định 35 gồm những gì?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị như sau:
Điều 18. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
1. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị bao gồm:
a) Công nhận đô thị loại I;
b) Công nhận đô thị loại II, đô thị loại III.
2. Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm:
a) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị lập báo cáo kèm theo đề án công nhận loại đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị lên mức cao hơn.
Như vậy, các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị gồm:
- Công nhận đô thị loại I;
- Công nhận đô thị loại II, đô thị loại III.
Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị gồm những gì?
Căn cứ Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị như sau:
(1) Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I bao gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Xây dựng đề nghị công nhận đô thị loại I;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận đô thị loại I;
- Đề án công nhận loại đô thị loại I, bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP và video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị;
- Báo cáo thẩm tra đề án công nhận loại đô thị của Sở Xây dựng trong trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng;
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định.
(2) Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại II, III bao gồm:
- Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 35/2026/NĐ-CP;
- Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị;
- Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Nghị định 35/2026/NĐ-CP được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị);
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận loại đô thị.
(3) Hồ sơ báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định 35/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị;
- Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị;
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Sở Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định.
