09 phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC trong đô thị tại tỉnh Quảng Ngãi từ 2026
Nội dung chính
09 phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC trong đô thị tại tỉnh Quảng Ngãi từ 2026
Ngày 24/02/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi có Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2026, theo đó công bố danh mục đô thị loại 3, loại 2, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập với Kon Tum, áp dụng từ 01/01/2026
Cụ thể danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (từ ngày 01/01/2026) như sau:
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP | SAU CHUYỂN TIẾP | ||||
STT | Tên phường/xã | Loại hạ tầng | STT | Tên phường mới | Loại đô thị |
1 | Phường Trương Quang Trọng | II | 1 | Phường Trương Quang Trọng | III |
2 | Xã Tịnh Ấn Tây |
| |||
3 | Xã Tịnh Ấn Đông |
| |||
4 | Xã Tịnh An |
| |||
5 | Phường Nguyễn Nghiêm | II | 2 | Phường Cẩm Thành | II |
6 | Phường Trần Hưng Đạo | II | |||
7 | Phường Nghĩa Chánh | II | |||
8 | Phường Chánh Lộ | II | |||
9 | Phường Lê Hồng Phong | II | 3 | Phường Nghĩa Lộ | II |
10 | Phường Trần Phú | II | |||
11 | Phường Quảng Phú | II | |||
12 | Phường Nghĩa Lộ | II | |||
13 | Xã Phổ An |
| 4 | Phường Trà Câu | III |
14 | Xã Phổ Thuận |
| |||
15 | Phường Phổ Văn | IV | |||
16 | Phường Phổ Quang | IV | |||
17 | Phường Phổ Hòa | IV | 5 | Phường Đức Phổ | III |
18 | Phường Nguyễn Nghiêm | IV | |||
19 | Phường Phổ Minh | IV | 6 | Phường Sa Huỳnh | III |
20 | Phường Phổ Vinh | IV | |||
21 | Phường Phổ Ninh | IV | |||
22 | Phường Phổ Thạnh | IV | |||
23 | Xã Phổ Châu |
| |||
24 | Phường Quyết Thắng | II | 7 | Phường Kon Tum | II |
25 | Phường Quang Trung | II | |||
26 | Phường Thống Nhất | II | |||
27 | Phường Thắng Lợi | II | |||
28 | Phường Trường Chinh | II | |||
29 | Phường Duy Tân | II | 8 | Phường Đắk Cấm | III |
30 | Phường Ngô Mây | II | |||
31 | Xã Đắk Cấm |
| |||
32 | Phường Trần Hưng Đạo | II | 9 | Phường Đắk Bla | II |
33 | Phường Lê Lợi | II | |||
34 | Phường Nguyễn Trãi | II | |||
Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC trong đô thị tại tỉnh Quảng Ngãi từ 2026
Ghi chú:
(2,3) Tên gọi và mức trình độ phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(5) Tên của phường sau chuyển tiếp xác định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, thành phố năm 2025.
(6) Phường trong đô thị loại nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại II được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.

09 phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC trong đô thị tại tỉnh Quảng Ngãi từ 2026 (Hình từ Internet)
Đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC cấp xã trong đô thị, đô thị mới từ 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, việc đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC cấp xã trong đô thị, đô thị mới từ 2026 như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị, đô thị mới được đánh giá trình độ phát triển đô thị theo các mức quy định khi thực hiện phân loại đô thị. Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị có thể thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị ở mức cao hơn.
- Đơn vị hành chính cấp xã được công nhận trình độ phát triển đô thị theo mức đạt được đối với mức quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
Sau sáp nhập tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng miền nào của Việt Nam?
Hiện nay, hai tỉnh cũ là Quảng Ngãi và Kon Tum đã được thống nhất sáp nhập với nhau, hình thành tỉnh Quảng Ngãi mới có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2 (Nghị quyết 202/2025/QH15)
Khu vực tỉnh Kon Tum cũ nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, có vị trí chiến lược là ngã ba Đông Dương, tiếp giáp Lào và Campuchia. Khu vực này có lợi thế về tài nguyên rừng, thủy điện, nông nghiệp công nghệ cao (cà phê, cao su, dược liệu) và du lịch sinh thái văn hóa, ngoài ra còn là không gian văn hóa đặc sắc của các dân tộc Tây Nguyên, với hệ thống di tích lịch sử, nhà rông truyền thống
Trước đây, tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum cũ được phân chia vào hai phân vùng kinh tế xã hội khác nhau. Tỉnh Quảng Ngãi cũ thuộc vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, trong khi tỉnh Kon Tum cũ thuộc vùng Tây Nguyên (Nghị quyết 81/2023/QH15)
Vậy sau sáp nhập tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng miền nào của Việt Nam?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục II Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 do Chính phủ ban hành ngày 05/10/2025, sau khi điều chỉnh địa giới hành chính năm 2025, cả nước được tổ chức không gian phát triển thành 06 vùng kinh tế - xã hội, gồm:
Phân vùng kinh tế xã hội | Gồm các tỉnh, thành |
Vùng trung du và miền núi phía Bắc | Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La |
Vùng đồng bằng sông Hồng | Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh |
Vùng Bắc Trung Bộ | Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế |
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng |
Vùng Đông Nam Bộ | Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh |
Vùng đồng bằng sông Cửu Long | Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau |
Như vậy, sau sáp nhập với tỉnh Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi mới thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cùng với 05 tỉnh thành khác là Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng
Tóm lại, tỉnh Quảng Ngãi mới là một tỉnh ở miền Trung, cụ thể thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Trên đây là nội dung cho "09 phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với ĐVHC trong đô thị tại tỉnh Quảng Ngãi từ 2026"
