Số lượng hồ sơ định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã từ 27/3/2026

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Số lượng hồ sơ định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã từ 27/3/2026? Căn cứ định giá đất cụ thể được quy định như nào?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Số lượng hồ sơ định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã từ 27/3/2026

    Ngày 27/3/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Quyết định 1026/QĐ-BNNMT năm 2026 Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    Theo đó, căn cứ theo quy định tại tiểu mục 1 Mục B Chương II Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT năm 2026 về thành phần, số lượng hồ sơ định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã từ 27/3/2026, bao gồm:

    (1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

    Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:

    - Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;

    - Tờ trình về phương án giá đất;

    - Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;

    - Hồ sơ định giá đất cụ thể.

    (2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:

    - Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;

    - Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

    - Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

    - Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

    Số lượng hồ sơ định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã từ 27/3/2026Số lượng hồ sơ định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã từ 27/3/2026 (Hình từ Internet)

    Căn cứ định giá đất cụ thể được quy định như nào?

    Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về căn cứ định giá đất cụ thể như sau:

    - Việc định giá đất cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 và các Điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

    - Giá đất cụ thể được xác định theo từng mục đích sử dụng đất, diện tích đất được xác định trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phương án đấu giá quyền sử dụng đất, thông báo thu hồi đất, kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

    Trường hợp định giá đất có cùng mục đích sử dụng đất thì áp dụng phương pháp định giá đất nào?

    Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 6. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
    [...]
    6. Trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như sau:
    a) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;
    b) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà thửa đất, khu đất cần định giá không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
    c) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;
    d) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.
    7. Các phương pháp định giá đất quy định tại khoản 5 Điều này được sử dụng để xác định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất.
    8. Trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều này để xác định giá đất cụ thể mà có kết quả thấp hơn giá đất trong bảng giá đất thì sử dụng giá đất trong bảng giá đất.
    9. Việc lựa chọn phương pháp định giá đất do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất và Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định.
    10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Như vậy, trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thì phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đất;

    Thửa đất có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh thì phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng.

    saved-content
    unsaved-content
    1