15:10 - 14/03/2026

Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm? Định hướng phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm như thế nào?

Mua bán Đất tại Hà Nội

Xem thêm Mua bán Đất tại Hà Nội

Nội dung chính

    Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

    Hà Nội lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cộng động dân cư đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm từ 12/03/2026 đến ngày 23/03/2026.

    Cụ thể, tại Thuyết minh đính kèm Hồ sơ lấy ý kiến định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm theo từng giai đoạn như sau:

    - Giai đoạn 2025 - 2045:

    + Diện tích đất phát triển đô thị: 151.000 ha - 168.000 ha (tương đương với 45% - 50% tổng diện tích đất toàn Thành phố).

    + (Trong đó, diện tích các Không gian xanh đô thị lớn tập trung chiếm khoảng 16.146 ha, bao gồm các khu vực: Không gian xanh đô thị hai bên sông Hồng, sông Cà Lồ, sông Đuống, sông Đáy, sông Tích, và các vùng cây xanh cảnh quan đô thị bao quanh các không gian mặt nước lớn. Do đó, không gian phát triển đô thị tập trung chỉ chiếm diện tỷ lệ tương đương 40% - 45%).

    + Dân số: Khoảng 15 - 16 triệu người.

    - Giai đoạn 2045 - 2065:

    + Diện tích đất phát triển đô thị: 184.000 ha - 201.000 ha (tương đương với 55% - 60% tổng diện tích đất toàn Thành phố).

    + (Trong đó, diện tích các Không gian xanh đô thị lớn tập trung chiếm khoảng 35.068 ha, bao gồm các khu vực: Không gian xanh đô thị hai bên sông Hồng, sông Cà Lồ, sông Đuống, sông Đáy, sông Tích, và các vùng cây xanh cảnh quan đô thị bao quanh các không gian mặt nước lớn. Do đó, không gian phát triển đô thị tập trung chỉ chiếm diện tỷ lệ tương đương 45% - 50%).

    + Dân số: Khoảng 17 - 19 triệu người.

    Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm như sau:

    Xem chi tiết >> File bản vẽ, thuyết minh Đồ án Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

    (*) Lưu ý thông tin chỉ mang tính tham khảo do đang trong thời gian lấy ý kiến.

    Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

    Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm (Hình từ Internet)

    Định hướng phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm như thế nào?

    Cụ thể, tại Thuyết minh đính kèm Hồ sơ lấy ý kiến định hướng phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 theo từng giai đoạn như sau:

    Các khu vực phát triển đô thị Hà Nội (theo quy hoạch đến 2045–2065):

    (1) Đô thị trung tâm (Hữu ngạn sông Hồng)

    - Diện tích: 72.464 ha

    - Dân số đến 2045: 6.495.000

    - Dân số đến 2065: 7.095.000

    (2) Đô thị phía Bắc: Mê Linh – Đông Anh – Sóc Sơn

    - Diện tích: 37.205 ha

    - Dân số đến 2045: 3.000.000

    - Dân số đến 2065: 3.500.000

    (3) Đô thị phía Đông: Gia Lâm – Long Biên

    - Diện tích: 12.178 ha

    - Dân số đến 2045: 1.200.000

    - Dân số đến 2065: 1.500.000

    (4) Đô thị phía Nam: Thường Tín – Phú Xuyên

    - Diện tích: 11.063 ha

    - Dân số đến 2045: 750.000

    - Dân số đến 2065: 900.000

    (5) Đô thị phía Nam: Vân Đình – Đại Nghĩa

    - Diện tích: 3.500 ha

    - Dân số đến 2045: 250.000

    - Dân số đến 2065: 300.000

    (6) Đô thị phía Tây Nam: Xuân Mai

    - Diện tích: 4.558 ha

    - Dân số đến 2045: 350.000

    - Dân số đến 2065: 400.000

    (7) Đô thị phía Tây: Hòa Lạc

    - Diện tích: 9.762 ha

    - Dân số đến 2045: 800.000

    - Dân số đến 2065: 900.000

    (8) Đô thị phía Tây Bắc: Sơn Tây – Tây Đằng – Tân Viên Sơn

    - Diện tích: 8.500 ha

    - Dân số đến 2045: 700.000

    - Dân số đến 2065: 800.000

    (9) Đô thị dọc QL32 và trục Tây Thăng Long

    - Diện tích: 4.500 ha

    - Dân số đến 2045: 300.000

    - Dân số đến 2065: 400.000

    (10) Đô thị theo tuyến Đại lộ Thăng Long

    - Diện tích: 3.089 ha

    - Dân số đến 2045: 200.000

    - Dân số đến 2065: 250.000

    (11) Đô thị theo tuyến QL6

    - Diện tích: 6.500 ha

    - Dân số đến 2045: 500.000

    - Dân số đến 2065: 600.000

    (12) Không gian phát triển hai bên sông Hồng (trục cảnh quan sông Hồng)

    - Diện tích: 6.500 ha

    - Dân số đến 2045: 269.000

    - Dân số đến 2065: 369.000

    Bản vẽ các khu vực phát triển đô thị Hà Nội có thể tham khảo:


    Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn ra sao?

    Căn cứ tại Điều 6 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:

    (1) Cụ thể hóa, phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi lập quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.

    (2) Dự báo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bảo đảm cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị, nông thôn, khu chức năng; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai; đáp ứng yêu cầu phát triển xanh, thông minh, hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừa hiểm họa, ảnh hưởng đến cộng đồng.

    (3) Bảo đảm phát triển đô thị có tính đến định hướng giao thông công cộng, khai thác hiệu quả quỹ đất để thực hiện xây dựng khu vực đầu mối giao thông công cộng kết hợp với việc phát triển mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị.

    (4) Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm; phát triển hài hòa giữa đô thị, nông thôn và khu chức năng; bảo đảm gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa khu vực phát triển mới và khu vực hiện hữu; giữ gìn, phát huy bản sắc; bảo tồn, bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa, giá trị các công trình kiến trúc đặc trưng của từng địa phương.

    (5) Đáp ứng nhu cầu về nhà ở, nhà ở xã hội và hệ thống công trình hạ tầng xã hội, bảo đảm khả năng tiếp cận của người dân.

    (6) Đáp ứng nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối đồng bộ, thống nhất giữa các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài khu vực quy hoạch.

    (7) Bảo đảm tính kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phù hợp đối với khu vực hiện trạng, khu dân cư hiện hữu hợp pháp, đã ổn định.

    (8) Khi lập, điều chỉnh quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá đầy đủ về pháp lý, hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có), các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường, giá trị kiến trúc cảnh quan của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp hợp lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giữ gìn, phát huy được bản sắc, không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị.

    (9) Thời hạn quy hoạch chung đô thị và nông thôn được phân kỳ theo các giai đoạn phù hợp với thời kỳ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội Bản đồ định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội Định hướng phát triển không gian Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm Định hướng phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội Quy hoạch đô thị và nông thôn
    1