Quy mô Khu đô thị Tường Vân 2 phường Quy Nhơn Bắc Gia Lai
Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc
Nội dung chính
Quy mô Khu đô thị Tường Vân 2 phường Quy Nhơn Bắc Gia Lai
Ngày 10/03/2026, UBND Gia Lai ban hành Quyết định 860/QĐ-UBND năm 2026 về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Tường Vân 2, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai
Cụ thể, quy mô Khu đô thị Tường Vân 2 khoảng 42,49 ha, quy mô dân cư dự kiến 14.000 người, có nhà ở n đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bao gồm các hạng mục công trình sau:
- Đất nhóm nhà ở bao gồm: Đất nhà ở chia lô liên kế, nhà ở chia lô thương mại, đất ở biệt thự, đất nhà ở xã hội, đất ở hỗn hợp.
- Đất công trình hạ tầng xã hội: Đất trường học (1 trường THCS, 1 trường mầm non), đất công cộng đơn vị ở.
- Đất tôn giáo (Miếu xóm Đông).
- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng.
- Đất cây xanh chuyên dụng (cây xanh cách ly đường sắt).
- Đất giao thông, đất bãi đỗ xe, đất hạ tầng kỹ thuật.
- Đất mặt nước, sông hồ.

Quy mô Khu đô thị Tường Vân 2 phường Quy Nhơn Bắc Gia Lai (Hình từ Internet)
Sơ bộ cơ cấu sản phẩm và hình thức kinh doanh sản phẩm Khu đô thị Tường Vân 2
Theo Quyết định 860/QĐ-UBND năm 2026 có nêu Sơ bộ cơ cấu sản phẩm và hình thức kinh doanh sản phẩm Khu đô thị Tường Vân 2
(1) Công trình nhà ở thấp tầng: Tổng diện tích đất xây dựng dự kiến khoảng 102.809 m². Hình thức kinh doanh sản phẩm: Bán, cho thuê, cho thuê mua theo thương mại, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
(2) Công trình nhà ở biệt thự: Tổng diện tích đất xây dựng dự kiến khoảng 7.616 m². Hình thức kinh doanh sản phẩm: Bán, cho thuê, cho thuê mua theo thương mại, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
(3) Công trình chung cư hỗn hợp: Tổng diện tích đất xây dựng dự kiến khoảng 17.309 m². Hình thức kinh doanh sản phẩm: Bán, cho thuê, cho thuê mua theo thương mại, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
(4) Công trình chung cư nhà ở xã hội: Tổng diện tích đất xây dựng dự kiến khoảng 35.381 m². Hình thức kinh doanh sản phẩm: Không kinh doanh. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án có trách nhiệm đầu tư xây dựng hoàn thành phần hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch, hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt theo quy định, tiến hành bàn giao lại cho Nhà nước để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
(5) Công trình hạ tầng xã hội:
- Đối với công trình giáo dục với tổng diện tích đất xây dựng dự kiến khoảng 19.308 m²; công trình công cộng đơn vị ở với tổng diện tích đất xây dựng khoảng 9.239 m². Hình thức kinh doanh sản phẩm: Được kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp, Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án không kinh doanh thì bàn giao lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, khai thác sử dụng theo quy định.
- Đối với công trình công viên cây xanh đơn vị ở với tổng diện tích đất xây dựng khoảng 50.115 m²; khoảng cây xanh cách ly với đường sắt với tổng diện tích đất xây dựng khoảng 8.176 m². Hình thức kinh doanh sản phẩm: Không kinh doanh. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án có trách nhiệm đầu tư xây dựng hoàn thành công trình theo quy hoạch, hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt theo quy định, tiến hành bàn giao lại cho Nhà nước để quản lý, sử dụng theo quy định.
(5) Công trình hạ tầng kỹ thuật (hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, cứu hoả, thoát nước mưa, thoát nước thải, thông tin liên lạc, chiều sáng, cây xanh, bãi đỗ xe, đường ống nước thải dẫn về Nhà máy XLNT Nhơn Bình...).
Hình thức kinh doanh sản phẩm: Không kinh doanh. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án có trách nhiệm đầu tư xây dựng hoàn thành công trình theo quy hoạch, hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt theo quy định, tiến hành bàn giao lại cho Nhà nước để quản lý, sử dụng theo quy định.
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:
[1] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[2] Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
[3] Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
[4] Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[5] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[6] Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
