Giá đất đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026 là bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Giá đất ở đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026 là bao nhiêu? Đoạn đường Phạm Văn Đồng tại Gò Vấp cũ có giá đất bao nhiêu?

Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Giá đất đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026? Đoạn đường Phạm Văn Đồng tại Gò Vấp cũ có giá đất bao nhiêu?

    TPHCM đã chính thức có bảng giá đất 2026, được thông qua tại Nghị quyết ban hành bảng giá đất TPHCM năm 2026, được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    Phường Hạnh Thông là một phường mới được hình thành từ việc sáp nhập Phường 1 và Phường 3 quận Gò Vấp cũ

    Đường Phạm Văn Đồng được xem là là Đại lộ nội đô đẹp nhất TP.HCM. Đây là tuyến đường huyết mạch rộng lớn, giao thông thuận tiện, kết nối sân bay Tân Sơn Nhất với TP. Thủ Đức (cũ)

    Theo bảng giá đất TPHCM 2026, phường Hạnh Thông được xếp vào khu vực II. Giá đất đoạn đường Phạm Văn Đồng tại phường Hạnh Thông ghi nhận mức giá đất ở rơi vào 122,5 triệu đồng/m2, giá đất thương mại dịch vụ là 73,5 triệu đồng/m2

    Trong khu vực phường Hạnh Thông, giá đất ở tại đường Phạm Văn Đồng đứng thứ 2, sau giá đất ở tại đường Quang Trung (đoạn từ ngã sáu Gò Vấp đến giáp ranh phường Gò Vấp)

    Tải về File tra cứu bảng giá đất đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026

    >> TRA CỨU TRỰC TUYẾN TOÀN BỘ BẢNG GIÁ ĐẤT TPHCM 2026

    Giá đất đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026 là bao nhiêu?

    Giá đất đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất phường Hạnh Thông TPHCM 2026 được áp dụng cho các trường hợp nào?

    Căn cứ quy định tại Điều 159 Luật đất đai 2024, sửa đổi bổ sung một số điều bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, có quy định chi tiết về bảng giá đất như sau:

    (1) Bảng giá đất phường Hạnh Thông TPHCM 2026 được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    (2) Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

    (3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

    Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

    (4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 159 Luật đất đai 2024.

    Quận Gò Vấp cũ gần những quận nào?

    Dưới đây sử dụng ĐVHC trước sáp nhập

    Quận Gò Vấp là một trong những khu vực có vị trí chiến lược tại TP.HCM, nằm ở phía Bắc thành phố và cách trung tâm khoảng 7km. Nhờ vị trí thuận lợi cùng mạng lưới giao thông phát triển, Gò Vấp có sự kết nối chặt chẽ với nhiều quận lân cận. Cụ thể:

    - Phía Đông, quận Gò Vấp gần với quận Bình Thạnh, giúp cư dân di chuyển nhanh chóng vào khu vực trung tâm thành phố.

    - Phía Nam, Gò Vấp giáp quận Phú Nhuận và quận Tân Bình, thuận tiện kết nối với các khu hành chính, thương mại sầm uất.

    - Phía Bắc và Tây, Gò Vấp giáp với Quận 12, được ngăn cách bởi hệ thống kênh rạch như Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên, tạo ranh giới tự nhiên rõ ràng.

    Quận Gò Vấp gần những quận nào? Tóm lại, quận Gò Vấp cũ gần với Quận 12, quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận và quận Tân Bình.

    Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Hiện tại, ĐVHC cấp huyện rại TPHCM đã ngừng hoạt động và thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025

    Trên đây là nội dung cho "Giá đất đường Phạm Văn Đồng phường Hạnh Thông năm 2026 là bao nhiêu?"

    saved-content
    unsaved-content
    1