Doanh thu năm tối đa bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Doanh thu năm tối đa bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân? Năm 2026 nhận thừa kế nhà đất từ ai sẽ được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân?

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Doanh thu năm tối đa bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân?

    Căn cứ khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về thu thuế hộ kinh doanh như sau:

    Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
    [...]
    6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
    [...]

    Từ năm 2026, người nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.

    Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về doanh thu năm tối đa được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh như sau:

    Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
    1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
    [...]

    Doanh thu năm tối đa bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân? Như vậy, từ năm 2026 sẽ điều chỉnh mức doanh thu năm miễn thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ dưới 200 triệu đồng/năm thành dưới 500 triệu đồng/năm.

    Trên đây là mức doanh thu năm miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026

    Doanh thu năm tối đa bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân?

    Doanh thu năm tối đa bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)

    Năm 2026 nhận thừa kế nhà đất từ ai sẽ được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

    Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
    1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    [...]

    Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026

    Bên cạnh đó, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế nhà đất giữa những người sau thì miễn đóng thuế thu nhập cá nhân, gồm:

    Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
    1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
    a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
    [...]

    Theo đó, nhận thừa kế nhà đất từ các đối tượng sau sẽ được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân:

    - Giữa vợ với chồng;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    - Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    - Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    - Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

    - Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    - Anh chị em ruột với nhau.

    Như vậy, quy định mới về những trường hợp nhận thừa kế nhà đất được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 cũng không thay đổi so với quy định trước đây.

    Cá nhân kinh doanh bất động sản có cần phải kê khai nộp thuế không?

    Căn cứ vào Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản bao gồm:

    Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
    Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
    [...]
    3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
    4. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật này nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Luật này.
    [...]

    Cá nhân kinh doanh bất động sản có cần phải kê khai nộp thuế không? Như vậy, cá nhân kinh doanh bất động sản cần kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật dù cho có thành lập doanh nghiệp hay chỉ kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ.

    saved-content
    unsaved-content
    1