Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT? Hồ sơ khai thuế GTGT mới nhất 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT? Hồ sơ khai thuế GTGT mới nhất 2026
Căn cứ Mục 2 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng mới nhất năm 2026 bao gồm:
| (1) Hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng/quý đối với phương pháp khấu trừ | ||
| Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh | ||
Mẫu 01/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
Mẫu 01-2/GTGT | Phụ lục bảng phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện | |
Mẫu 01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
Mẫu 01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bố thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) | |
Mẫu 05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng tạm nộp trên doanh thu (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác địa bàn nơi có trụ sở nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) | |
| Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế | ||
| Mẫu 02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | TẢI VỀ |
(2) Hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng/quý đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị giá tăng | ||
| Mẫu số 03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuể có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý) | TẢI VỀ |
(3) Hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng/quý và từng lần phát sinh đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu | ||
| Mẫu số 04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) | TẢI VỀ |
Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT? Hồ sơ khai thuế GTGT mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dịch vụ công thực hiện như thế nào
Dưới đây là hướng dẫn nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT trên Cổng Dịch vụ công Thuế (dichvucong.gdt.gov.vn).
Bước 1: Tra cứu được tờ khai lần đầu đã nộp và được chấp nhận

Nộp tờ khai thuế GTGT
Bước 2: Có thể chọn kê khai trực tuyến hoặc XML

Nộp tờ khai thuế GTGT
Bước 3: Các bước tương tự như nộp tờ khai lần đầu

Nộp tờ khai thuế GTGT
Bước 4: Check lại dữ liệu trước khi nộp.



Nộp tờ khai thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định như sau:
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được xác định trong một số trường hợp như sau:
(1) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu giá hoặc không thông qua đấu giá), chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng đất đã ứng trước (nếu có)).
(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước.
(4) Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện hợp đồng BT được thanh toán bằng quỹ đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá trị quỹ đất được thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(5) Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ quy định ở các Mục (1), (2), (3), (4) tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
(6) Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định ở các Mục (1), (2), (3), (4) chia (:) số m² sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.
(7) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân quy định tại Mục (2), (3) không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.
