Luật Đất đai 2024

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Số hiệu 109/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 109/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Căn cHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

a) Trúng thưởng xổ số;

b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

c) Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

7. Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

10. Thu nhập khác, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

22. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần

1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh

1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:

1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:

a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

1. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.

2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.

2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Điều 16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.

2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Điều 17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.

2. Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Điều 18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.

2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;

b) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III

CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;

đ) Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Điều 22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

Điều 23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 2%.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

Điều 26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%.

Điều 27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.

4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Tr
ần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Tải văn bản gốc Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 109/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW ON PERSONAL INCOME TAX

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Viet Nam in 1992, amended under Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Personal Income Tax.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for taxpayers, taxable income, income eligible for tax exemption and tax reduction, and the basis for calculating personal income tax ("PIT").

Article 2. Taxpayers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A resident individual is a person who meets any of the following conditions:

a) He/she is present in Vietnam for at least 183 days in 01 calendar year or for 12 consecutive months from the date of first arrival in Vietnam;

b) He/she has a regular residence in Vietnam, which is either a registered place of permanent residence or a leased house in Vietnam under a fixed-term rental contract.

3. A non-resident individual is a person who does not satisfy the conditions specified in Clause 2 of this Article.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 3. Taxable income

Income subject to PIT (hereinafter referred to as "taxable income") includes the following types of income, except for tax-exempt income prescribed in Article 4 of this Law:

1. Income from business operations, including:

a) Income from production and/or sale of goods and/or services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Income from agent activities, brokerage, business cooperation with organizations;

d) Income from e-commerce activities, digital platform-based business.

2. Income from salaries and remuneration, including:

a) Salaries, wages, and amounts of similar nature;

b) Remunerations and benefits in cash or in any other shape or form;

c) Allowances, subsidies, other income except: allowances, subsidies under regulations of law on preferential treatment for persons with meritorious services; national defense or security allowances; hazardous or dangerous job allowances; region-based, hardship, or attraction allowances as prescribed by law; Allowances, subsidies, subsistence allowances provided by overseas Vietnamese agencies; unexpected hardship allowance; compensation for occupational accidents and diseases; lump-sum allowance upon childbirth or adoption, working capacity reduction allowance, lump-sum retirement payment; monthly survivor benefits and other allowances prescribed by regulations of law on social insurance; severance pay, redundancy pay prescribed by the Labor Code; social protection allowances, and other allowances and subsidies that are not of a wage or salary nature as prescribed by the Government.

3. Income from capital investment, including:

a) Interest on loans;

b) Dividends;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Income from capital transfer, including:

a) Income from transfer of stakes in business organizations;

b) Income from transfer of securities;

c) Income from capital transfer in other forms.

5. Income from real estate transfer, including:

a) Income from transfer of land use rights (LUR) and property affixed to land;

b) Income from transfer of right of ownership or right of use of housing;

c) Income from transfer of land lease rights or water surface lease rights;

d) Other income from the transfer of real estate in any shape or form.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Lottery winnings;

b) Promotional winnings;

c) Bet winnings;

d) Winnings from games, contests with prizes, and other forms of prizes, except casino prizes.

7. Income from royalties, including:

a) Income from the transfer or licensing of subject matters of intellectual property rights;

b) Income from technology transfer.

8. Income from franchising.

9. Income from receipt of inheritance, gifts being securities, stakes in business organizations, business establishments, real estate, and other properties subject to ownership or use right registration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Income from transfer of Vietnam’s top-level domains “.vn”;

b) Income from transfer of greenhouse gas emission reduction results and carbon credits;

c) Income from transfer of license plates purchased at auction as prescribed by law;

d) Income from transfer of digital assets;

dd) Income from transfer of gold bars.

The Government shall set the taxable threshold for gold bars, time of application and adjustment of PIT rates on transfer of gold bar according to the road map for gold market management.

11. The Government shall elaborate this Article and regulations on conversion of taxable income received in non-monetary forms or in currencies other VND.

Article 4. Tax-exempt income

1. Income from transfer, receipt of inheritance or gifts in the form of real estate between spouses, between biological parents and biological children; between adoptive parents and adopted children; between parents-in-law and children-in-law; between grandparents and grandchildren; and between biological siblings.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Income of households and individuals that directly produce products from agricultural production, forestry, husbandry, aquaculture, fishing that have not been processed into other products or have only been pre-processed; salt production; income from dividends of members of agricultural cooperatives and cooperative unions, of individuals who are farmers signing "Cánh đồng lớn" ("Big Farm") contracts, production forest cultivation contracts, aquaculture contracts with enterprises.

5. Income from conversion of agricultural land use rights allocated by the State to households or individuals.

6. Income from interest (coupon) on Government bonds, municipal bonds, interest on deposit at credit institutions, interest on life insurance policies.

7. Income from remittances.

8. Night shift pay, overtime pay, unused annual leave payouts as prescribed by law.

9. Retirement pensions paid by the Social Insurance Fund; income paid by the supplemental retirement insurance fund or voluntary pension fund.

10. Scholarship income, including:

a) Scholarships funded by the state budget;

b) Scholarships from domestic or foreign organizations under their scholarship programs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12. Income from charitable organizations and charity funds licensed or recognized by competent authority and operating for charitable, humanitarian, and non-profit purposes.

13. Income from foreign aid for humanitarian or charitable purposes in both governmental and non-governmental forms approved by competent authorities.

14. Income from salaries and remuneration of Vietnamese seafarers working for foreign shipping companies or Vietnamese shipping companies engaged in international transport.

15. Income of individuals who are shipowners, individuals with the right to use ships, and individuals working on ships from provision of goods and/or services directly serving offshore fishing activities.

16. Income from initial transfer of individuals' recognized green house gas reduction results; income from transfer of individual's granted carbon credits; income from interest on green bonds; income from initial transfer of green bonds after issuance.

17. Income from salaries and remuneration from performance of science, technology and innovation tasks.

18. Income from copyrights of science, technology and innovation tasks when their results are commercialized under regulations of law on science, technology, innovation and intellectual property.

20. Income from salaries and remunerations of foreign experts working for programs/projects funded by ODA grants, foreign non-governmental programs/projects in Vietnam; income of individuals who are Vietnamese nationals working for representative agencies of international organizations of the United Nations System in Vietnam; income of individuals who participate to UN peacekeeping forces.

21. Income after payment of corporate income tax of individuals who are owners of sole proprietorships, individuals who are owners of single-member limited liability companies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 5. Other cases of PIT exemption and reduction

1. Taxpayers who are facing difficulties due to natural disasters, fires, accidents, or serious illnesses affecting their ability to pay PIT shall be given PIT reduction corresponding to the level of damage but not exceeding the amount of PIT payable.

2. PIT shall be exempt for 05 years on income from salaries and remunerations of individuals in the high-quality digital technology industry workforce in the following cases:

a) Income from digital technology industry projects in concentrated digital technology zones;

b) Income from projects for research, development, manufacture of key digital products, semiconductor chips, artificial intelligence systems;

c) Income from training digital technology industry workforces.

3. PIT shall be exempt for 05 years on income from salaries and remunerations of individuals in the hi-tech workforce engaged in research and development of high technologies or strategic technologies on the List of Prioritized High Technologies or the List of Strategic Technologies and Strategic Technology Products under regulations of law on high technologies.

4. PIT exemption shall be granted to income from transfer of fund certificates of open-ended funds established under securities laws if they are held for at least 02 years from the date of purchase.

5. 50% PIT reduction shall be granted to dividends distributed to individual investors (retail investors) by securities investment funds and real estate investment funds established under the Law on Securities within the period prescribed by the Government of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. PIT administration

Chapter II

BASIS FOR CALCULATION OF PERSONAL INCOME TAX PAYABLE BY RESIDENT INDIVIDUALS

Article 7. PIT on income from business operations

1. A resident individual whose annual revenue from production and/or business operations (hereinafter referred to as "business operations") does not exceed 500 million VND shall be exempt from PIT. The Government shall periodically propose adjustments to the PIT-exempt revenue threshold to the Standing Committee of the National Assembly, in line with prevailing socio-economic developments.

2. PIT on income from business operations of resident individuals whose annual revenue is higher than the threshold prescribed in Clause 1 of this Article shall be calculated by multiplying the assessable income by the PIT rate. To be specific:

a) Assessable income equals (=) revenue from goods/services minus (-) operating expenses in the tax period;

b) Individual businesses with annual revenue exceeding 500 million VND but not exceeding 03 billion VND shall pay PIT at the rate of 15%;

c) Individual businesses with annual revenue exceeding 03 billion VND but not exceeding 50 billion VND shall pay PIT at the rate of 17%;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The PIT calculation method prescribed in this Clause does not apply to income from lease of real estate prescribed in Clause 4 of this Article.

3. Individual businesses with annual revenue exceeding 500 million VND but not exceeding 03 billion VND may elect either to pay PIT in accordance with Point a and Point b Clause 2 of this Article, or to pay PIT by multiplying the PIT rate by assessable revenue. Assessable revenue and PIT rate shall be determined as follows:

a) Assessable revenue is the portion of revenue exceeding the threshold of 500 million VND prescribed in Clause 1 of this Article;

b) PIT rate for goods distribution and supply: 0,5%

c) PIT rate for services and construction without provision of building materials: 2%; PIT rate for asset lease, insurance agents, lottery agents, multi-level marketing agents: 5%;

d) PIT rate for manufacture, transport, services associated with goods, construction with provision of building materials: 1,5%;

dd) PIT rate for provision of digital information products and contents for entertainment, video games, digital films, digital photos, digital music, digital advertising: 5%;

e) PIT rate for other business operations: 1%.

4. Individuals leasing out real estate, except hospitality business, shall pay 5% PIT on the portion of revenue exceeding the threshold prescribed in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. PIT on income from salaries and remunerations of resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income prescribed in Clause 2 of this Article, regardless of the location of payment, by the progressive PIT rate prescribed in Article 9 of this Law.

2. The assessable income for income from salaries and remunerations equals (=) the total taxable income received by the taxpayer in the tax period as prescribed in Clause 2 Article 3 of this Law minus (-) payment of social insurance premiums, health insurance premiums, unemployment insurance premiums, mandatory occupational liability insurance premiums (for professions requiring occupational liability insurance), supplemental retirement insurance premiums prescribed by the Law on Social Insurance, purchase of voluntary retirement insurance premiums, life insurance premiums not exceeding the limits imposed by the Government of Vietnam, and the deductions prescribed in Article 10 and Article 11 of this Law.

3. The time for determination of assessable income from salaries and remunerations shall be the time the income is paid by the income payer to the taxpayer or the time the taxpayer receives the income.

Article 9. Progressive tax brackets

1. Progressive tax brackets shall apply to assessable income prescribed Clause 2 Article 8 of this Law.

2. Progressive tax brackets are specified in the table below:

Tax bracket

Annual taxable income (million VND)

Monthly taxable income (million VND)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

Up to 120

Up to 10

5

2

Exceeding 120 but not exceeding 360

Exceeding 10 but not exceeding 30

10

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Exceeding 30 but not exceeding 60

20

4

Exceeding 720 but not exceeding 1.200

Exceeding 60 but not exceeding 100

30

5

Over 1.200

Over 100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Family circumstance-based deductions

1. Family circumstance-based deduction is the amount deducted from taxable income before calculation of PIT on income from salaries and remunerations of resident individuals. Family circumstance-based deductions include:

a) Personal deduction: 15,5 million VND per month (186 million VND per year);

b) Dependent deduction: 6,2  million VND per dependent per month.

2. In consideration of the fluctuation of prices, income and prevailing socio-economic developments, the Government shall propose specific levels of family circumstance-based deductions prescribed in Clause 1 of this Article to the Standing Committee of the National Assembly.

3. Dependent deductions shall be applied on the basis of non-duplication, i.e. for each dependent, only one taxpayer is permitted to claim the deduction.

4. A dependent means a person to whom the taxpayer has a financial support obligation, including:

a) Minor children; children who are legally incapacitated, disabled people incapable of working;

Article 11. Deductions for charitable and humanitarian contributions, and other deductions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Charitable and humanitarian contributions, including:

a) Contributions to organizations and establishments providing care for extremely disadvantaged children, disabled people, elderly persons without support from family;

b) Contributions to charitable funds, humanitarian funds, or education promotion funds;

c) Contributions to organizations that are licensed to appeal for donations, established and operating under the law.

The organizations, establishments and funds specified in this Clause must be permitted for establishment by competent authorities or recognized by competent authorities, operate for charitable, humanitarian, or education promotion purposes, and not for profit.

2. Expenditures on healthcare, education - training of taxpayers and their dependents may be deducted from income before PIT calculation at the levels prescribed by the Government of Vietnam.

3. The expenditures prescribed in this Article must be supported by invoices and proofs of payment as prescribed by law and must not be paid by other sources.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 12. PIT on income from capital investment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Assessable income from capital investment is the total taxable income from capital investment received by the taxpayer in each instance prescribed in Clause 3 Article 3 of this Law.

3. The time for determination of assessable income from capital investment shall be the time the income is paid by the income payer to the taxpayer or the time the taxpayer receives the income.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 13. PIT on income from capital transfer

1. PIT on income from capital transfer of resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 20% each time a transfer is conducted. Assessable income from capital transfer equals (=) the transfer price minus (-) the buying price and reasonable expenses related to the generation of income from capital transfer.

If the buying price and expenses related to the capital transfer cannot be determined, PIT shall be determined by multiplying the transfer price by the tax rate of 2%.

2. PIT on income from securities transfer shall be determined by multiplying the transfer price by the tax rate of 0,1% each time a transfer is conducted.

3. The time for determination of assessable income shall be the time of completion of the transaction as prescribed by law.

Article 14. PIT on income from real estate transfer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The time for determination of assessable income from real estate transfer is the time the transfer contract takes effect as prescribed by law or the time of registration of the right of ownership or right of use of the real estate.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 15. PIT on income from winnings

1. PIT on income from winnings of resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 10%.

2. Assessable income from winnings is the portion of the prize value exceeding 20 million VND received by the taxpayer per winning instance.

3. The time for determination of assessable income from winnings is the time the income is paid by the income payer to the taxpayer.

Article 16. PIT on income from royalties

1. PIT on income from royalties of resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 5%.

2. Assessable income from royalties is the portion of income exceeding 20 million VND received by the taxpayer upon transfer or licensing of intellectual property rights or upon transfer of the technology under each contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. PIT on income from franchising

1. PIT on income from franchising of resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 5%.

2. Assessable income from franchising is the portion of income exceeding 20 million VND received by the taxpayer under each franchising contract.

3. The time of determination of assessable income from franchising is the time the income is paid by the income payer to the taxpayer.

Article 18. PIT on income from receipt of inheritance or gifts

1. PIT on income from receipt of inheritance or gifts of resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 10%.

2. Assessable income from receipt of inheritance and gifts is the portion of the value of the inheritance or gift exceeding 20 million VND received by the taxpayer in each instance.

3. The time for determination of assessable income is specified as follows:

a) For income from receipt of inheritance: the time the taxpayer receives the inheritance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. PIT on other income

1. PIT on other income of resident individuals prescribed in Points a, b and c Clause 10 Article 3 of this Law shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 5%, where assessable income is the portion of income exceeding 20 million VND received by the taxpayer in each instance.

2. PIT on other income of resident individuals prescribed in Point d and Point dd Clause 10 Article 3 of this Law shall be determined by multiplying the transfer price by the tax rate of 0,1%.

3. The time for determination of assessable income shall be the time the income is paid by the income payer to the taxpayer or the time the taxpayer receives the income.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter III

BASIS FOR TAX CALCULATION FOR NON-RESIDENT INDIVIDUALS

Article 20. PIT on income from business operations

1. Tax on income from business operations of non-resident individuals  shall be calculated by multiplying the revenue from business operations prescribed in Clause 2 of this Article by the tax rates specified in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the agreement or contract does not include PIT, the assessable revenue to be converted shall be the total amount received by the non-resident individual in any shape or form from the provision of goods or services in Vietnam, regardless of the location of business operations.

3. Tax rates:

a) Distribution, supply of goods: 1%;

b) Services, construction without provision of materials: 5%;

c) Manufacture, transport, services associated with goods, construction with provision of building materials: 2%;

d) Provision of digital information products and contents for entertainment, video games, digital films, digital photos, digital music, digital advertising: 5%;

dd) Other business operations: 2%.

Article 21. PIT on income from salaries and remunerations

PIT on income from wages and remunerations of a non-resident individual shall be determined by multiplying the total amount of salaries and remunerations earned by the non-resident individual for performing works in Vietnam by the tax rate of 20%, regardless of where the income is paid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. PIT on income from capital transfer

1. PIT on income from capital transfer of non-resident individuals shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 20% each time a transfer is conducted, whether the transfer takes place in Vietnam or a foreign country. Assessable income from capital transfer equals (=) the transfer price minus (-) the buying price and reasonable expenses related to the generation of income from the transfer of capital at the Vietnamese organization or individual.

If the buying price and expenses related to the capital transfer cannot be determined, PIT shall be determined by multiplying the price for transfer of capital at the Vietnamese organization or individual by the tax rate of 2%.

2. PIT on income from securities transfer of non-resident individuals shall be determined by multiplying the transfer price by the tax rate of 0,1%.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 24. PIT on income from real estate transfer

1. PIT on income from real estate transfer of non-resident individuals shall be determined by multiplying the transfer price by the tax rate of 2%.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 25. PIT on income from royalties and franchising

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. PIT on income from franchising of non-resident individuals shall be determined by multiplying the portion of income exceeding 20 million VND under each franchising contract in Vietnam by the tax rate of 5%.

Article 26. PIT on income from winnings, receipt of inheritance or gifts

Taxable income from winnings, receipt of inheritance or gifts of non-resident individuals shall be determined by multiplying the portion of the each winnings, inheritance or gift value exceeding 20 million VND by the tax rate of 10%.

Article 27. PIT on other income

1. PIT on other income of non-resident individuals prescribed in Points a, b and c Clause 10 Article 3 of this Law shall be determined by multiplying the assessable income by the tax rate of 5%, where assessable income is the portion of income exceeding 20 million VND received by the taxpayer in each instance.

2. PIT on other income of non-resident individuals prescribed in Point d and Point dd Clause 10 Article 3 of this Law shall be determined by multiplying the transfer price by the tax rate of 0,1%.

Article 28. Time of determination of assessable income

1. The time for determination of assessable income prescribed in Article 20 of this Law is the time when the non-resident individual receives the income or when the invoice for sale of goods or provision of services is issued.

2. The time or determination of assessable income prescribed in Articles 21, 22, 25, 26 and 27 of this Law is the time when the organization or individual in Vietnam pays the income to the non-resident individual, or the time the non-resident individual receives the income.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The time for determination of assessable income prescribed in Article 24 of this Law is the time the transfer contract takes effect as prescribed by law or the time of registration of the right of ownership or right of use of the real estate.

5. The Government shall elaborate this Article.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 29. Implementation clauses

1. This Law enters into force on July 01, 2026, except the regulations in Clause 2 of this Article.

2. Regulations on income from business operations, salaries and remunerations of resident individuals shall be applicable from the tax period of 2026.

3. The Law on Personal Income Tax No. 04/2007/QH12, amended by Law No. 26/2012/QH13, Law No. 71/2014/QH13, Law No. 31/2024/QH15, Law No. 48/2024/QH15, Law No. 56/2025/QH15, Law No. 71/2025/QH15, and Law No.  93/2025/QH15, shall cease to be effective from the effective date of this Law; regulations on income from business operations, salaries and remunerations of resident individuals shall cease to be effective the tax period of 2026.

4. In case of discrepancies in tax incentives between this Law and the Law on the Capital, the National Assembly’s Resolutions and the solutions prescribed in Point h Clause 8 Article 10 of the Law on Government Organization, the Law on the Capital, the National Assembly’s Resolutions and the solutions prescribed in Point h Clause 8 Article 10 of the Law on Government Organization shall prevail. If the provisions of this Law are more advantageous, taxpayers may choose to apply the most advantageous incentive.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Số hiệu: 109/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản