Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 chi tiết
Mua bán Nhà riêng tại Thanh Hóa
Nội dung chính
Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 chi tiết
Ngày 12/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 7/NQ-CP năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 7/NQ-CP năm 2026.
Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030 tổng cộng 11.503 căn nhà, trong đó:
- Năm 2026: 900
- Năm 2027: 1000
- Năm 2028: 1100
- Năm 2029: 1150
- Năm 2030: 2100
Địa phương | Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030 (Căn hộ) | ||||
Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | |
TỔNG CỘNG | 158.723 | 207.998 | 199.900 | 201.300 | 205.550 |
Hà Nội | 18.700 | 20.000 | 14.900 | 15.000 | 15.400 |
Hồ Chí Minh | 28.500 | 38.157 | 38.200 | 38.200 | 38.200 |
Hải Phòng | 6.700 | 7.200 | 6.150 | 6.200 | 6.600 |
Huế | 3.200 | 2.300 | 1.500 | 1.600 | 2.000 |
Đà Nẵng | 4.979 | 6.300 | 5.000 | 5.000 | 5.000 |
Cần Thơ | 3.000 | 2.800 | 2.250 | 2.500 | 2.700 |
Tuyên Quang | 170 | 634 | 600 | 700 | 750 |
Cao Bằng | 200 | 300 | 300 | 300 | 400 |
Lào Cai | 1.200 | 1.300 | 1.150 | 1.200 | 1.200 |
Thái Nguyên | 3.422 | 5.294 | 5.000 | 5.000 | 5.000 |
Lạng Sơn | 330 | 350 | 350 | 350 | 400 |
Sơn La | 100 | 900 | 900 | 1.000 | 1.000 |
Điện Biên | 0 | 300 | 300 | 400 | 500 |
Lai Châu | 0 | 0 | 500 | 500 | 500 |
Phú Thọ | 10.000 | 13.000 | 12.300 | 12.500 | 12.700 |
Hưng Yên | 5.900 | 10.500 | 9.300 | 9.450 | 9.600 |
Bắc Ninh | 19.900 | 25.323 | 24.350 | 24.600 | 24.900 |
Ninh Bình | 6.000 | 3.900 | 3.050 | 3.300 | 3.600 |
Quảng Ninh | 2.770 | 2.967 | 3.850 | 2.800 | 3.000 |
Thanh Hóa | 900 | 1.000 | 1.100 | 1.150 | 2.100 |
Nghệ An | 2.000 | 5.800 | 5.800 | 5.900 | 5.900 |
Hà Tĩnh | 688 | 510 | 600 | 800 | 750 |
Quảng Trị | 788 | 5.670 | 5.700 | 5.700 | 5.800 |
Quảng Ngãi | 1.000 | 1.700 | 1.800 | 1.800 | 1.800 |
Khánh Hòa | 3.200 | 2.443 | 400 | 500 | 700 |
Đắk Lắk | 3.900 | 7.900 | 7.950 | 8.000 | 8.000 |
Gia Lai | 1.941 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.600 |
Lâm Đồng | 1.787 | 1.400 | 2.150 | 2.150 | 2.150 |
Đồng Nai | 8.032 | 9.850 | 14.200 | 14.200 | 14.200 |
Tây Ninh | 13.500 | 15.700 | 15.700 | 15.800 | 15.800 |
Vĩnh Long | 2.200 | 8.400 | 8.500 | 8.500 | 8.500 |
Đồng Tháp | 2.000 | 2.500 | 2.500 | 2.600 | 2.600 |
An Giang | 1.116 | 1.200 | 1.200 | 1.200 | 1.300 |
Cà Mau | 600 | 900 | 850 | 900 | 900 |
Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trên 34 tỉnh thành giai đoạn 2026-2030

Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 chi tiết (Hình từ Internet)
Nội dung kiểm tra, đánh giá hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng nhà ở xã hội mới nhất theo Nghị định 192
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 192/2025/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng dự án nhà ở xã hội như sau:
- Nội dung kiểm tra, đánh giá hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng bao gồm:
+ Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;
+ Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp không yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
+ Kết quả thực hiện thủ tục về Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định).
+ Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng 05 ngày;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Nhà nước tham gia phát triển nhà ở xã hội thông qua các hình thức nào?
Căn cứ Điều 80 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 80. Hình thức phát triển nhà ở xã hội
1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.
2. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 của Luật này để bán, cho thuê mua, cho thuê.
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này.
4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này thuê.
Như vậy, hiện nay Nhà nước tham gia phát triển nhà ở xã hội thông qua các hình thức cụ thể:
- Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.
- Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật để bán, cho thuê mua, cho thuê.
