Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập
Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi
Nội dung chính
Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập?
Ngày 16/01/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2026, về phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Theo đó, danh sách gồm:
- 1085 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 561 thôn đặc biệt khó khăn
- 65 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: 07 xã khu vực I, 10 xã khu vực II và 48 xã khu vực III
Cụ thể danh sách thôn xã Quảng Ngãi thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập dưới đây:
(1) Danh sách xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi - Danh sách 65 xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi
Tên xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi | Xã DTTS | Xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi | Xã thuộc khu vực I, II, III | ĐVHC trước sáp nhập |
Chi tiết | 61 | 65 | 65 |
|
Xã Nguyễn Nghiêm |
| X | I | Xã Phổ Nhơn, Phổ Phong |
Xã Trà Bồng | X | X | III | Thị trấn Trà Xuân, xã Trà Sơn, xã Trà Thủy |
Xã Đông Trà Bồng |
| X | II | Xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang (cũ) |
Xã Tây Trà | X | X | III | Xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh |
Xã Thanh Bồng | X | X | III | Xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh |
Xã Cà Đam | X | X | III | Xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi |
Xã Tây Trà Bồng | X | X | III | Xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại xã Trà Bùi |
Xã Sơn Hạ | X | X | III | Xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ |
Xã Sơn Linh | X | X | III | Xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh |
Xã Sơn Hà | X | X | III | Thị trấn Di Lăng, xã Sơn Bao, xã Sơn Thượng |
Xã Sơn Thuỷ | X | X | III | Xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy |
Xã Sơn Kỳ | X | X | III | Xã Sơn Ba, xã Sơn Kỳ |
Xã Sơn Tây | X | X | III | Xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung |
Xã Sơn Tây Thượng | X | X | III | Xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua |
Xã Sơn Tây Hạ | X | X | III | Xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu |
Xã Minh Long | X | X | III | Xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn |
Xã Sơn Mai | X | X | III | Xã Long Mai, xã Long Sơn |
Xã Ba Vì | X | X | III | Xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì |
Xã Ba Tô | X | X | III | Xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô |
Xã Ba Dinh | X | X | III | Xã Ba Giang, xã Ba Dinh |
Xã Ba Tơ | X | X | III | Thị trấn Ba Tơ, xã Ba Cung, xã Ba Bích |
Xã Ba Vinh | X | X | III | Xã Ba Điền, xã Ba Vinh |
Xã Ba Động | X | X | III | Xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động |
Xã Đặng Thuỳ Trâm | X | X | III | Xã Ba Trang, xã Ba Khâm |
Xã Ngọk Bay | X | X | II | Xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay |
Xã Ia Chim | X | X | I | Xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim |
Xã Đăk Rơ Wa | X | X | II | Xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa |
Xã Đăk Pxi | X | X | III | Xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), xã Đăk Pxi |
Xã Đăk Mar | X | X | I | Xã Đăk Hring, xã Đăk Mar |
Xã Đăk Ui | X | X | II | Xã Đăk Ngọk, xã Đăk Ui |
Xã Ngọk Réo | X | X | III | Xã Ngọk Wang, xã Ngọk Réo |
Xã Đăk Hà | X | X | I | Thị trấn Đăk Hà, xã Hà Mòn, xã Đăk La |
Xã Ngọk Tụ | X | X | III | Xã Đăk Rơ Nga, xã Ngọk Tụ |
Xã Đăk Tô | X | X | II | Thị trấn Đăk Tô, xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình |
Xã Kon Đào | X | X | III | Xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào |
Xã Đăk Sao | X | X | III | Xã Đăk Na, xã Đăk Sao |
Xã Đăk Tờ Kan | X | X | III | Xã Đăk Rơ Ông, xã Đăk Tờ Kan |
Xã Tu Mơ Rông | X | X | III | Xã Đăk Hà (huyện Tu Mơ Rông), xã Tu Mơ Rông |
Xã Măng Ri | X | X | III | Xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri |
Xã Bờ Y | X | X | II | Thị trấn Plei Kần, xã Đăk Xú, xã Pờ Y |
Xã Sa Loong | X | X | II | Xã Đăk Kan, xã Sa Loong |
Xã Dục Nông | X | X | II | Xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông |
Xã Xốp | X | X | III | Xã Đăk Choong, xã Xốp |
Xã Ngọc Linh | X | X | III | Xã Mường Hoong, xã Ngọc Linh |
Xã Đăk Plô | X | X | III | Xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô |
Xã Đăk Pék | X | X | III | Thị trấn Đăk Glei, xã Đăk Pék |
Xã Đăk Môn | X | X | III | Xã Đăk Kroong, xã Đăk Môn |
Xã Sa Thầy | X | X | II | Thị trấn Sa Thầy, xã Sa Sơn, xã Sa Nhơn |
Xã Sa Bình | X | X | II | Xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình |
Xã Ya Ly | X | X | III | Xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly |
Xã Ia Tơi | X | X | III | Xã Ia Dom, xã Ia Tơi |
Xã Đăk Kôi | X | X | III | Xã Đăk Tơ Lung, xã Đăk Kôi |
Xã Kon Braih | X | X | III | Xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập |
Xã Đăk Rve | X | X | III | Thị trấn Đăk Rve, xã Đăk Pne |
Xã Măng Đen | X | X | III | Thị trấn Măng Đen, xã Măng Cành, xã Đăk Tăng |
Xã Măng Bút | X | X | III | Xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút |
Xã Kon Plông | X | X | III | Xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê |
Phường Kon Tum | X | X | I | Phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất |
Phường Đăk Cấm |
| X | I | Phường Ngô Mây, Duy Tân, xã Đăk Cấm |
Phường Đăk Bla |
| X | I | Phường Trần Hưng Đạo (TP Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi |
Xã Đăk Long | X | X | III | Giữ nguyên (Xã Đăk Long, huyện Đăk Glei) |
Xã Ba Xa | X | X | III | Giữ nguyên |
Xã Rờ Kơi | X | X | III | Giữ nguyên |
Xã Mô Rai | X | X | III | Giữ nguyên |
Xã Ia Đal | X | X | III | Giữ nguyên |
Danh sách 65 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập
(2) Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi
Tải về Danh sách 1085 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, 561 thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi |
Danh sách thôn xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi; thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi; xã khu vực I, II, III nêu trên được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030.

Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập (Hình từ Internet)
Để được xác định là thôn xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi thì phải đáp ứng các điều kiện nào?
Căn cứ Điều 4, 5, 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, để được xác định là thôn xã vùng dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Ngãi phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
- Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
- Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
(2) Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
- Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
Thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là thôn đáp ứng các tiêu chí nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là thôn có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Trên đây là nội dung cho "Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập"
