Bạn bè có đứng tên sổ đỏ chung được không?
Nội dung chính
Bạn bè có đứng tên sổ đỏ chung được không?
Theo Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định như sau:
Điều 8. Thông tin về thửa đất
[...]
5. Thông tin về hình thức sử dụng đất được thể hiện như sau:
a) Thông tin về hình thức sử dụng đất gồm hình thức sử dụng chung và hình thức sử dụng riêng.
[...]
Hình thức sử dụng đất chung đối với trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của từ hai (02) người sử dụng đất trở lên như: nhiều cá nhân hoặc nhiều tổ chức hoặc của cá nhân và tổ chức, quyền sử dụng đất chung của vợ và chồng, quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
[...]
Như vậy, bạn bè có thể cùng nhau mua nhà đất với hình thức sử dụng đất chung.
Căn cứ khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc cấp sổ đỏ áp dụng vưới trường hợp bạn bè đứng tên sổ đỏ chung như sau:
Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
[...]
Như vậy, việc bạn bè cùng mua đất có thể yêu cầu cấp cho mỗi người 01 sổ đỏ hay còn là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp chung 01 Sổ đỏ và trao cho người đại diện và đứng tên sổ đỏ chung.
Bạn bè có đứng tên sổ đỏ chung được không? Bạn bè có thể đứng tên sổ đỏ chung trong 1 sổ đỏ hoặc cũng có thể yêu cầu cấp riêng mỗi người 1 sổ đỏ riêng.

Bạn bè có đứng tên sổ đỏ chung được không? (Hình từ Internet)
Khi nào 1 thửa đất cấp 2 sổ đỏ? Điều kiện để 1 thửa đất được cấp 2 sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là cách gọi thông thường theo màu của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp 1: Thửa đất có chung quyền sử dụng đất
Căn cứ theo khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
[...]
Theo đó, nếu thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Do đó, nếu thửa đất có 2 người chung quyền sử dụng đất thì 1 thửa đất đó có thể được cấp 2 sổ đỏ cho 2 người có chung quyền sử dụng đất.
Lưu ý: sẽ không áp dụng việc cấp nhiều sổ đỏ đối với các trường hợp sau:
- Trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất nhưng họ có có yêu cầu thì cấp chung 01 sổ và trao cho người đại diện.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì chỉ cấp 01 sổ (trong đó sẽ ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình) và trao cho người đại diện. Nếu các thành viên đó có nhu cầu thì cấp 01 sổ ghi tên đại diện hộ gia đình trên sổ và trao cho người đại diện hộ gia đình. (khoản 5 Điều 135 Luật Đất đai 2024)
- Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào sổ, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng. (khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024)
Trường hợp 2: Thửa đất thuộc nhiều đơn vị hành chính cấp xã
Căn cứ theo khoản 2 Điều 147 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 147. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã
[...]
2. Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các cơ quan khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Do đó, nếu thửa đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền cấp sổ đỏ của các cơ quan khác nhau thì cấp sổ đỏ theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan.
Có thể hiểu là 1 thửa đất nằm trên phạm vi của hai đơn vị hành chính khác nhau, chẳng hạn như hai xã, phường hoặc thị trấn, và mỗi đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền cấp sổ đỏ của các cơ quan khác nhau, thì thửa đất đó sẽ được cấp hai sổ đỏ riêng biệt. Một Sổ đỏ sẽ được cấp cho phần đất thuộc đơn vị hành chính thứ nhất và Sổ đỏ còn lại sẽ được cấp cho phần đất thuộc đơn vị hành chính thứ hai.
Như vậy, 1 thửa đất cấp 2 sổ đỏ nếu thuộc 02 trường hợp nêu trên.
Thu hồi sổ đỏ đã cấp được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo mục XV Phần V Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi giấy chứng nhận.
(1) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai (cấp sai đối tượng), thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo giấy chứng nhận đã cấp đến bộ phận một cửa, hoặc văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai 2024 để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp, cấp lại giấy chứng nhận theo quy định và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Nếu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh không có cơ sở xác định giấy chứng nhận đã cấp sai thì sẽ không thu hồi giấy chứng nhận.
Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024, việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 (không thuộc các trường hợp giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý hoặc giấy chứng nhận đã cấp không đúng với quy định của pháp luật) chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.
Như vậy, việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đã cấp được thực hiện theo đúng trình tự, thẩm quyền và căn cứ pháp luật quy định cụ thể:
(1) Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có quyền gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo giấy chứng nhận đã cấp đến bộ phận một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để yêu cầu xem xét, thu hồi giấy chứng nhận cấp sai.
(2) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, quyết định thu hồi và cấp lại Giấy chứng nhận mới nếu có căn cứ xác định việc cấp sổ đỏ là trái quy định pháp luật.
(3) Trường hợp không có căn cứ xác định giấy chứng nhận cấp sai, cơ quan nhà nước không được thu hồi sổ đỏ.
(4) Đối với các trường hợp thu hồi không thuộc diện cấp sai hoặc không còn giá trị pháp lý, thì việc thu hồi chỉ được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án.
