11 xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030

Danh sách 11 xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi

Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    11 xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030

    Hiện tại, tỉnh Quảng Ngãi đã được thống nhất sáp nhập với tỉnh Kon Tum, hình thành một tỉnh mới có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi (Khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)

    Như vậy, danh sách các xã thuộc khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi dưới đây là danh sách áp dụng trên địa bàn 02 tỉnh Quảng Ngãi cũ và Kon Tum cũ

    UBND tỉnh Quảng Ngãi đã công bố danh sách các xã khu vực 1 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2026, áp dụng trong giai đoạn 2026 - 2030

    Theo đó, trong danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có 11 xã phường thuộc danh sách xã khu vực 1.

    Cụ thể danh sách xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập dưới đây:

    TT

    Danh sách các xã thuộc khu vực 1

    Xã DTTS

    Xã MN

    Số thôn DTTS&MN: Tổng số thôn

    1

    Xã Nguyễn Nghiêm

    (Sáp nhập từ xã Phổ Nhơn, Phổ Phong)

     

    X

    9

    2

    Xã Ia Chim

    (Sáp nhập từ xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim)

    X

    X

    21

    3

    Xã Đăk Mar

    (Sáp nhập từ xã Đăk Hring, xã Đăk Mar)

    X

    X

    16

    4

    Xã Đăk Hà

    (Sáp nhập từ thị trấn Đăk Hà, xã Hà Mòn, xã Đăk La)

    X

    X

    29

    5

    Phường Kon Tum

    (Sáp nhập từ phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất)

    X

    X

    48

    6

    Phường Đăk Cấm

    (Sáp nhập từ phường Ngô Mây, Duy Tân, xã Đăk Cấm)

     

    X

    24

    7

    Phường Đăk Bla

    (Sáp nhập từ phường Trần Hưng Đạo (TP Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi)

     

    X

    17

    Trên đây là danh sách 07 xã phường của tỉnh Quảng Ngãi mới thuộc danh sách các xã thuộc khu vực 1 giai đoạn 2026 2030

    Xem chi tiết các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi >> Tại đây

    11 xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030

    11 xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 (Hình từ Internet)

    Phân định các xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 2030 tại cấp tỉnh theo quy trình thế nào?

    Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, quy trình thực hiện phân định các xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 2030 tại cấp tỉnh như sau:

    Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

    Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

    Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

    Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày 01/12/2025.

    Tra cứu bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026

    Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Tra cứu bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 trực tuyến tại đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH QUẢNG NGÃI 2026

    Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi. Cụ thể như sau:

    (1) Về bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi

    - Bảng giá đất nông nghiệp tại Phụ lục I

    - Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị tại Phụ lục II kèm theo và một số trường hợp cụ thể quy định tại (2)

    - Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn tại Phụ lục III

    - Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Phụ lục IV

    - Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và giá các loại đất khác tại Phụ lục V

    (2) Quy định một số trường hợp cụ thể đối với giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường tỉnh Quảng Ngãi: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ

    - Giá đất thuộc các vị trí 2, vị trí 3 được quy định theo khoảng cách từ vị trí thửa đất đến đường (gồm khoảng cách đến đường dưới 50m và từ 50m đến dưới 100m); giá đất được quy định cụ thể tại Phụ lục II (*)

    - Trường hợp khoảng cách đến đường từ 100m đến 150m được xác định bằng 85% giá đất của vị trí có khoảng các từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 quy định tại (*) nhưng không được thấp hơn giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.

    - Trường hợp khoảng cách đến đường từ 150m trở lên được xác định bằng mức giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.

    - Các hẻm có mặt cắt dưới 2m được áp dụng theo giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.

    (3) Một số trường hợp cụ thể khi xác định giá đất tại Phụ lục VI

    (Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi)

    Trên đây là nội dung cho "11 xã khu vực 1 tỉnh Quảng Ngãi vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1