Tra cứu bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ) chi tiết

Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, trong đó quy định chi tiết bảng giá đất các phường thuộc khu vực thành phố Thanh Hóa cũ.

Mua bán Đất tại Thành phố Thanh Hóa

Xem thêm Mua bán Đất tại Thành phố Thanh Hóa

Nội dung chính

    Tra cứu bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ) chi tiết

    Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

    Cụ thể, ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND là bảng giá đất Thanh Hóa 2026 chi tiết 166 xã phường, trong đó khu vực thành phố Thanh Hóa (cũ) gồm các phường sau sáp nhập: phường Hạc Thành, phường Quảng Phú, phường Đông Quang, phường Đông Sơn, phường Đông Tiến, phường Hàm Rồng, phường Nguyệt Viên.

    Dưới đây là thông tin tra cứu bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ):

    Tên các phường sau sáp nhập

    Bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ)

    Phường Hạc Thành

    TRA CỨU

    Phường Quảng Phú

    TRA CỨU

    Phường Đông Quang

    TRA CỨU

    Phường Đông Sơn

    TRA CỨU

    Phường Đông Tiến

    TRA CỨU

    Phường Hàm Rồng

    TRA CỨU

    Phường Nguyệt Viên

    TRA CỨU

     Lưu ý: Đơn vị tính là 1.000 đồng/m2.

    (*) Hướng dẫn tra cứu bảng giá đất: Bấm vào văn bản >> Ctrl F >> nhập tên con đường thuộc xã/phường cần tra cứu.

    Tra cứu bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ) chi tiết

    Tra cứu bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ) chi tiết (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ) được áp dụng trong trường hợp nào?

    Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất ở 2026 tại thành phố Thanh Hóa (cũ) được dùng làm căn cứ trong những trường hợp sau đây:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai

    Căn cứ theo Điều 18 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như sau:

    - Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.

    - Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

    - Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.

    saved-content
    unsaved-content
    1