Thông tin dự án Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội)

Vừa qua, Sở Xây dựng Hà Nội công bố thông tin công trình nhà ở xã hội tại ô đất CT thuộc Dự án Khu nhà ở Minh Đức.

Mua bán Nhà riêng tại Huyện Mê Linh

Xem thêm Mua bán Nhà riêng tại Huyện Mê Linh

Nội dung chính

    Thông tin dự án Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội)

    Vừa qua, Sở Xây dựng Hà Nội công bố thông tin công trình nhà ở xã hội tại ô đất CT thuộc Dự án Khu nhà ở Minh Đức.

    Cụ thể, thông tin dự án Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội) như sau:

    (1) Tên dự án: Công trình nhà ở xã hội tại ô đất CT thuộc dự án Khu nhà ở Minh Đức.

    (2) Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Du lịch Minh Đức.

    (3) Địa điểm xây dựng: Ô đất CT thuộc dự án Khu Nhà ở Minh Đức, tại xã Mê Linh, thành phố Hà Nội.

    (4) Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng Dự án không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính ngoài ngân sách.

    (5) Quy mô dự án:

    - Diện tích ô đất xây nhà xã hội: 11.604,3 m2.

    - Mật độ xây dựng: 40%.

    - Diện tích xây dựng: 4.641 m2.

    - Diện tích sàn xây dựng: 64.984 m2.

    - Tầng cao công trình: 14 tầng + 01 tầng hầm.

    - Quy mô dân số: 1.766 người.

    - Số căn hộ: 612 căn hộ (trong đó khoảng 90% là căn hộ xã hội để bán, 10% là căn hộ xã hội để cho thuê mua).

    - Diện tích: 2 ngủ khoảng 70m2, 3 ngủ khoảng 77m2

    (6) Đơn giá bán và thuê mua

    - Đơn giá bán (Dự kiến): Khoảng 23.000.000 VNĐ/m2 - 25.000.000 VNĐ/m2 (đơn giá này đã bao gồm VAT, chưa bao gồm chi phí bảo trì).

    - Giá thuê mua căn hộ NƠXH (bao gồm VAT và phí bảo trì) tạm tính là: 312.860 đồng/m2/tháng (Bằng chữ: Ba trăm mười hai nghìn, tám trăm sáu mươi đồng) và thời gian thuê mua là: 5 năm.

    (Ghi chú: Giá bán, giá thuê mua nêu trên chỉ là giá tạm tính. Giá bán, giá thuê mua NƠXH chính thức sẽ được chủ đầu tư phê duyệt theo quy định hiện hành).

    (7) Tiến độ xây dựng, thời gian tiếp nhận hồ sơ và bàn giao căn hộ

    - Dự kiến khởi công: Tháng 1 năm 2026.

    - Khi dự án đủ điều kiện mở bán theo quy định hiện hành. Dự kiến tháng 6 năm 2026.

    - Dự kiến bàn giao: Quý 2 năm 2027

    (8) Địa chỉ liên hệ và nộp hồ sơ đăng ký

    Mặt đường 23B, thôn Đại Đồng, xã Mê Linh, thành phố Hà Nội - Văn phòng tư vấn, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ khi Dự án đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

    Thông tin dự án Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội)Thông tin dự án Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội) (Hình từ Internet)

    Trọn bộ hồ sơ mua Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội)

    Theo thông tin của Sở Xây dựng, Hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội tại được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau:

    - Luật Nhà ở 2023;

    - Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

    - Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

    - Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

    - Thông tư 56/2024/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trong Công an Nhân dân;

    - Thông tư 94/2024/TT-BQP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trong Quân đội Nhân dân Việt Nam;

    - Nghị định 261/2025/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.

    - Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

    Tham khảo trọn bộ hồ sơ mua Nhà ở xã hội Minh Đức Mê Linh (Hà Nội) dưới đây:

    STT

    Thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội

    Biểu mẫu, giấy tờ liên quan

    1

    Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội

    Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP

    2

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội (Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD)

     

    2.1

    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

    Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

     

    2.2

    - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);

    - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

    - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

    - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.

     

    Đối tượng quy định tại 2.2 đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo mẫu.

    Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

    2.3

    Đối với các đối tượng thuộc khoản 2, 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.

    Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập.

    3

    Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD)

     

    3.1

    Đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở

    Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

    3.2

    Đối với đối tượng thuộc khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo

    3.3

    Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

    3.4

    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

    3.4

    Đối với đối tượng thuộc khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA (trong Công an nhân dân) hoặc Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP (trong Quân đội nhân dân Việt Nam)

    4

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BXD)

     

    4.1

    Đối với trường hợp chưa có nhà ở

    Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD

    4.2

    Đối với trường hợp có nhà ở

    Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD

    Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.

     

    saved-content
    unsaved-content
    1