Tải file Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm
Nội dung chính
Tải file Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm
Ngày 22/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm.
Theo đó phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Thông tư 122/2025/TT-BTC như sau:
- Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền); chứng khoán cơ sở của chứng quyền; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền.
- Đối tượng áp dụng của Thông tư 122/2025/TT-BTC bao gồm:
+ Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký;
+ Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
+ Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng quyền;
+ Tổ chức, cá nhân có liên quan.
>> Tải file Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm
(*) Lưu ý: Thông tư 122/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2026.

Tải file Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm (Hình từ Internet)
Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm theo Thông tư 122/2025/TT-BTC
Tại Điều 3 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định chung về chứng quyền có bảo đảm như sau:
- Loại chứng quyền: chứng quyền mua.
- Kiểu chứng quyền: chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.
- Phương thức thực hiện chứng quyền: chứng quyền được thanh toán bằng tiền.
- Thời hạn của chứng quyền: được tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm. Trong đó, ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua chứng quyền theo thông báo của tổ chức phát hành tại bản thông báo phát hành.
- Giá đăng ký chào bán chứng quyền: tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.
- Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10.
- Tên của chứng quyền không được trùng lặp hoặc gây hiểu nhầm với các loại chứng khoán khác đã phát hành, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phát âm được và có ít nhất các thành tố sau đây:
+ Cụm từ “chứng quyền” kèm theo tên viết tắt của chứng khoán cơ sở và tên viết tắt của tổ chức phát hành;
+ Thời hạn của chứng quyền.
"Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế" và "Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng" là gì theo Thông tư 122/2025/TT-BTC?
Theo khoản 14,15 Điều 2 Thông tư 122/2025/TT-BTC, định nghĩa về "Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế" và "Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng" như sau:
- Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế là vị thế được xác định bằng số lượng chứng khoán cơ sở thực có, số lượng chứng khoán cơ sở chờ về trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro, số lượng chứng khoán phát sinh do thực hiện quyền (trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu) từ chứng khoán thực có trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro và số lượng chứng khoán quy đổi trong trường hợp tổ chức phát hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền. Chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền bao gồm chứng khoán thực có trên tài khoản tự doanh và chứng khoán chờ về tài khoản tự doanh.
- Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng là tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.
