Tải file phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực

Ban hành kèm Thông tư 23/2025/TT-BNV là phụ lục về chế độ phụ cấp khu vực quy định danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực.

Nội dung chính

    Tải file phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực

    Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

    Cụ thể, phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực quy định danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực:

    Tải file phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực

    Tải file phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vựcTải file phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực (Hình từ Internet)

    Phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực khi nào có hiệu lực?

    Theo Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định điều khoản thi hành như sau:

    Điều 2. Điều khoản thi hành
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Như vậy, Phụ lục Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp khu vực như thế nào?

    Theo Mục 3 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT sửa đổi bởi khoản 4, 5 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV nêu tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp như sau:

    (1) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương), căn cứ vào danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng mức  phụ cấp khu vực  quy định tại Thông tư  này chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện. Trường hợp cần điều chỉnh (tăng, giảm) hoặc bổ sung phụ cấp khu vực  phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    - Trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị, Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cân đối tổng hợp, sau đó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

    Riêng các cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước trực thuộc các Bộ, ngành đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã thì Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, cân đối chung.

    - Hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng phụ cấp khu vực gồm các nội dung sau:

    Địa bàn đề nghị hưởng phụ cấp khu vực (xã, phường, đặc khu ranh giới cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước), thuyết minh và phân định rõ địa giới hành chính của đơn vị đề nghị hưởng phụ cấp khu vực, vẽ bản đồ địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (hoặc cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước giáp ranh với nhiều xã, phường, thị trấn) với đường giao thông thuỷ, bộ, độ cao hoặc thấp so với mặt nước biển;

    Thuyết minh cụ thể các yếu tố liên quan đến việc xác định hưởng phụ cấp khu vực, mức phụ cấp khu vực đang hưởng của các xã lân cận (nếu có) và mức phụ cấp khu vực đề nghị được áp dụng;

    Dự tính số lượng đối tượng hưởng phụ cấp khu vực trên địa bàn và nhu cầu kinh phí để thực hiện việc điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực cho các đối tượng có liên quan trên địa bàn (trong đó tính riêng cho số đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp, hàng tháng từ ngân sách nhà nước).

    (2) Căn cứ  đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của các Bộ, ngành ở Trung ương, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc.

    saved-content
    unsaved-content
    1