Tải Quyết định xã đặc biệt khó khăn 2026 mới nhất
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải Quyết định xã đặc biệt khó khăn 2026 mới nhất
Quyết định xã đặc biệt khó khăn 2026 mới nhất bao gồm:
1. Quyết định 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026
Ngày 29/01/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 60/QĐ-BDTTG công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.
Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên cơ sở kết quả phân định và đề nghị của các địa phương.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.
Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2026.
Tải Quyết định 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026
2. Quyết định 104/QĐ-BDTTG ngày 27/02/2026
Ngày 27/02/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 104/QĐ-BDTTG danh sách thôn xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I II III giai đoạn 2026-2030 đợt 2.
Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 đợt 2 trên cơ sở kết quả phân định và đề nghị của 06 tỉnh, thành phố.
Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2026.
Tải Quyết định 104/QĐ-BDTTG ngày 27/02/2026

Tải Quyết định xã đặc biệt khó khăn 2026 mới nhất (Hình từ internet)
Xã đặc biệt khó khăn là xã gì?
Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP thì xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại (***); hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại (***) và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
(***) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
