Nghị định 68 2026 NĐ CP: Quy định 02 phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Nghị định 68 2026 NĐ CP: Quy định 02 phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh? Các trường hợp nào hộ kinh doanh phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nghị định 68 2026 NĐ CP: Quy định 02 phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

    Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh được các thành viên hộ gia đình ủy quyền:

    (1) Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống trong năm;

    (2) Phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu doanh thu trên 500 triệu đồng trong năm và thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

    Ngoài ra, trường hợp cá nhân kinh doanh có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh thì được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh.

    Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, về phương pháp tính thuế hiện nay có 02 phương pháp được áp dụng như sau:

    Phương pháp 1: Thuế suất (x) Doanh thu

    + Phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng.

    Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

    +Ví dụ: Chị M bán mỹ phẩm, doanh thu năm 2026 là 800 triệu. Chị chọn nộp thuế TNCN theo Cách 1. Tỷ lệ thuế TNCN cho ngành bán lẻ là 0,5%. Thuế TNCN chị M phải nộp là 300 triệu x 0,5% = 1.5 triệu đồng.

    Phương pháp 2: Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất

    Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng trong các trường hợp:

    - Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng;

    - Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn áp dụng phương pháp này.

    >>>> Theo phương pháp thu nhập tính thuế (x) Thuế suất:

    - Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

    - Thuế suất áp dụng theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

    Lưu ý:

    Các khoản doanh thu và chi phí được xác định theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

    Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc ổn định như sau:

    - Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất, phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

    - Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp thuế suất nhân với doanh thu, nếu sau khi xác định doanh thu thực tế của năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất.

    Nghị định 68 2026 NĐ CP: Quy định 02 phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

    Nghị định 68 2026 NĐ CP: Quy định 02 phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh (Hình từ Internet)

    Các trường hợp nào hộ kinh doanh phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC, có quy định về việc thông báo địa điểm kinh doanh cụ thể như sau:

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

    Dẫn chiếu đến điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi Thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh trong 04 trường hợp sau:

    (1) Thành lập địa điểm kinh doanh: Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh, phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh để cơ quan thuế nắm thông tin quản lý.

    (2) Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh: Trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến địa điểm kinh doanh đã đăng ký trước đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật thông tin quản lý thuế.

    (3) Tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh: Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động tại địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế theo quy định.

    (4) Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: Trong trường hợp chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo với cơ quan thuế để thực hiện quản lý thuế theo quy định.

    * Sau khi tiếp nhận thông báo, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo phản hồi cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

    Hộ kinh doanh nhà trọ có bắt buộc phải sử dụng sổ kế toán không?

    Căn cứ theo Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC thì mọi hộ, cá nhân kinh doanh đều phải sử dụng số kế toán để ghi chép doanh thu, chi phí. Tùy vào hình thức nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh mà sẽ sử dụng mẫu sổ khác như như sau:

    (1) Nhóm 1: Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN

    - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S1a-HKD

    (2) Nhóm 2: Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

    - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2a-HKD

    Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế.

    (3) Nhóm 3: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

    - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2b-HKD

    - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: Mẫu S2c-HKD

    - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Mẫu S2d-HKD

    - Sổ chi tiết tiền: S2e-HKD

    (4) Nhóm 4: Các hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất)

    - Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD

    Tuy nhiên, hộ kinh doanh nhà trọ có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. (khoản 3 Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC)

    Lưu ý: Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

    Như vậy, hộ kinh doanh nhà trọ bắt buộc phải sử dụng sổ kế toán để ghi chép doanh thu, chi phí.

    Hộ kinh doanh nhà trọ có thể áp dụng sổ kế toán tùy thuộc đối tượng trong 04 Nhóm nêu trên hoặc có thể bổ sung thêm vào các mẫu cho phù hợp theo nhu cầu.

    saved-content
    unsaved-content
    1