Thời hạn nộp mẫu số 01/BK-STK thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh phải thông báo tất cả số tài khoản của mình cho cơ quan thuế. Vậy thời hạn nộp mẫu số 01/BK-STK thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh là khi nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thời hạn nộp mẫu số 01/BK-STK thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh như sau:

    - Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

    - Hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

    Tóm lại:

    - Nếu hộ kinh doanh mới ra kinh doanh: Thông báo Số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Thông báo doanh thu kỳ đầu tiên và Thông báo lại khi có thay đổi.

    - Nếu hộ kinh doanh đã kinh doanh ổn định: Thông báo Số tài khoản/số hiệu ví điện tử chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 và Thông báo lại khi có thay đổi.

    >>> Xem thêm: Tải file Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh 2026 của Cục Thuế

    Thời hạn nộp mẫu số 01/BK-STK thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh (Hình từ internet)

    Tải mẫu số 01/BK-STK thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    Tải Mẫu 01/BK-STK Thông tư 18/2026/TT-BTC mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

    Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm:

    1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

    2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

    4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

    5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

    6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

    7. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

    8. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

    saved-content
    unsaved-content
    1