Hướng dẫn cách tính thuế GTGT mới nhất 2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Có bao nhiêu cách tính thuế GTGT mới nhất 2026?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều 10. Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
Như vậy, hiện nay có 02 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm:
- Phương pháp khấu trừ thuế;
- Phương pháp tính trực tiếp.
Hướng dẫn cách tính thuế GTGT mới nhất 2026
Dưới đây là hướng dẫn cách tính thuế GTGT mới nhất 2026:
(1) Cách tính thuế GTGT mới nhất 2026 theo phương pháp khấu trừ thuế
Tại khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra:
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
| Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó |
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Số thuế GTGT đầu vào:
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(2) Cách tính thuế GTGT mới nhất 2026 theo phương pháp tính trực tiếp
* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT |
Trong đó:
| Giá trị gia tăng = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra - Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng |
- Giá bán ra cho người tiêu dùng là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá mua vào tương ứng được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
* Phương pháp trực tiếp dựa trên doanh thu
Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định công thức tính thuế GTGT đối với phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu |
Trong đó:
- Doanh thu: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Tỷ lệ %: để tính thuế GTGT dựa trên doanh thu quy định tại theo từng hoạt động như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT
Căn cứ tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT bao gồm:
(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
