Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long (Quyết định 323/2025/QĐ-UBND)
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long (Quyết định 323/2025/QĐ-UBND)
Ngày 18/12/2025, UBND tỉnh Vĩnh Long đã có Quyết định 323/2025/QĐ-UBND ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 323/2025/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định 323/2025/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long có hiệu lực từ 28/12/2025.
Cụ thể, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long áp dụng cho các công việc sau:
- Thống kê đất đai cấp xã;
- Thống kê đất đai cấp tỉnh;
- Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
- Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
- Kiểm kê đất đai chuyên đề.
(2) Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long áp dụng cho:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương;
- Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(3) Phạm vi áp dụng
Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, của cấp tỉnh và các xã, phường (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
>> Xem chi tiết: Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long (Quyết định 323/2025/QĐ-UBND)
Định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long (Quyết định 323/2025/QĐ-UBND) (Hình từ Internet)
Các định mức thành phần trong định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long (Quyết định 323/2025/QĐ-UBND)
Theo Mục 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 323/2025/QĐ-UBND quy định các định mức thành phần trong định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Vĩnh Long như sau:
(1) Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính (ĐCV) và các chuyên ngành tương đương;
- Định mức: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc;
Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân) và mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
(2) Định mức dụng cụ lao động: là mức quy định về số ca sử dụng các dụng cụ cần thiết mà người lao động trực tiếp phải dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.
- Mức cho các dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng;
(3) Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết phải sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.
(4) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Thời hạn sử dụng thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị và các quy định của pháp luật có liên quan.
Thời hạn sử dụng thiết bị: Đơn vị tính là tháng.
(5) Định mức tiêu hao năng lượng: xác định mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, máy móc, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức dụng cụ lao động, sử dụng máy móc, thiết bị.
Định mức tiêu hao năng lượng là mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
(6) Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định mức tiêu hao nhiên liệu theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
