Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh)
Nội dung chính
Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh)
Theo Quyết định 1789/QĐ-UBND, UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh) như sau:
1. Đối tượng:
- Đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất, giá đất.
- Hệ thống quản lý, theo dõi thông tin về các dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin hệ thống hạ tầng, phần mềm phục vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Phạm vi thực hiện:
Đề án thực hiện trên địa bàn các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh, gồm:
- Đo đạc mới lập bản đồ địa chính cho các xã, phường, trong đó: 07 xã, phường chưa có bản đồ địa chính; 21 xã, phường thuộc khu vực có một phần diện tích xã sau sáp nhập chưa có bản đồ địa chính; 03 xã (Xuân Lập, Lam Sơn, Thọ Xuân) có khu vực đất ở cần đo lại bản đồ địa chính; 135 xã, phường có khu vực đất quốc phòng, đất an ninh, đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây chưa đo đạc bản đồ địa chính.
- Đo đạc lại bản đồ địa chính cho 43 xã đã có bản đồ địa chính nhưng đã thực hiện dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp.
- Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính đối với 158 xã, phường đã có bản đồ địa chính nhưng có biến động chưa được cập nhật chỉnh lý.
- Đăng ký đất đai đối với các thửa đất chưa đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất đủ điều kiện theo quy định.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh; trong đó: 140 xã, phường xây dựng cơ sở dữ liệu mới; 06 xã xây dựng cơ sở dữ liệu một phần; 26 xã, phường thực hiện xây dựng bổ sung đối với các thửa đất đã xây dựng cơ sở dữ liệu nhưng có biến động chưa được cập nhật, chỉnh lý.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất, giá đất.
- Hệ thống quản lý, theo dõi thông tin về các dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin hệ thống hạ tầng, phần mềm phục vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Sản phẩm của Đề án:
- Hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính: Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ sở dữ liệu đất đai: Cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất.
- Hệ thống quản lý, theo dõi thông tin về các dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin hệ thống hạ tầng, phần mềm phục vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
Xem chi tiết tại Quyết định 1789/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh).

Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh) (Hình từ internet)
Trách nhiệm của UBND các xã phường triển khai Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh)
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai cho tổ chức, người sử dụng đất trên địa bàn; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện kê khai, đăng ký các thửa đất đang quản lý, sử dụng và đăng ký biến động đất đai theo quy định và kịp thời phát hiện, lập hồ sơ xử lý nghiêm các trường hợp, đối tượng vi phạm pháp luật về sử dụng đất theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, thực hiện kiểm tra, giám sát việc đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương.
- Phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Đề án tại địa phương; báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính theo quy định.
- Định kỳ trước ngày 15 hằng tháng tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
