Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026
Nội dung chính
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026
Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 8 Nghị định 281/2026/NĐ-CP, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026 gồm:
(1) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định 123/2024/NĐ-CP;
(2) Trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra; trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành đất đai; trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập; công chức, viên chức đang thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai.
Công chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;
(3) Đối với người có thẩm quyền đang thi hành công vụ không thuộc các chức danh tại (2) hoặc không thuộc địa bàn quản lý của mình mà phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính.

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026
Quy đinh về biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026
Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định 281/2026/NĐ-CP, quy định về biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026 như sau:
Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14 và khoản 9 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15); Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP) và tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được quy định tại Điều 33 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 điều 9 Nghị định 281/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai 2024 thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định này đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
