Mức phạt hành chính vi phạm quy định về giấy tờ chứng từ trong việc sử dụng đất từ 31/8/2026

Mức phạt hành chính vi phạm quy định về giấy tờ chứng từ trong việc sử dụng đất từ 31/8/2026 được quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP và được sửa đổi tại Nghị định 281/2026/NĐ-CP.

Nội dung chính

    Mức phạt hành chính vi phạm quy định về giấy tờ chứng từ trong việc sử dụng đất từ 31/8/2026

    Theo Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 281/2026/NĐ-CP, mức phạt hành chính vi phạm quy định về giấy tờ chứng từ trong việc sử dụng đất từ 31/8/2026 như sau:

    1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp 2 và 3.

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Hình thức xử phạt bổ sung:

    Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    - Buộc thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định đối với các trường hợp 1 và 2;

    - Hủy bỏ kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai đối với trường hợp 3;

    - Buộc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.

    Mức phạt hành chính vi phạm quy định về giấy tờ chứng từ trong việc sử dụng đất từ 31/8/2026

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

    Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai như sau:

    - Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.

    - Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    + Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

    + Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

    - Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:

    + Đối với các hành vi quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà các bên liên quan đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết;

    + Đối với các hành vi quy định tại các Điều 14, 24, 26 và 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;

    + Đối với các hành vi quy định tại Điều 28 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong việc cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu không chính xác hoặc hết thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.

    - Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1